Cường giáp là hội chứng phổ biến do nhiều bệnh gây nên, tình trạng này xảy ra khi tuyến giáp tạo ra nhiều hormone tuyến giáp hơn nhu cầu của cơ thể. Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, bệnh sẽ dẫn đến các biến chứng nguy hiểm, thậm chí đe dọa tính mạng.

Bệnh cường giáp
Bệnh cường giáp

Cường giáp là bệnh gì?

Tuyến giáp là một tuyến nhỏ, hình con bướm, có vị trí ở phía trước cổ. Các hormone được sản xuất bởi tuyến giáp là Thyroxine (T4) và Triiodothyronine (T3), các hormone giáp có vai trò quan trọng trong quá trình tăng trưởng, chuyển hóa và phát triển của cơ thể. Vì vậy, bất cứ vấn đề nào xảy ra với hoạt động của tuyến giáp đều có thể ảnh hưởng đến gần như mọi khía cạnh sức khỏe của cơ thể.

Bệnh cường giáp là một nhóm bệnh gây ra bởi tình trạng tăng tiết hormone tuyến giáp (triiodothyronine và thyroxin) dẫn đến các triệu chứng tim mạch, tăng chuyển hóa quá mức với các biểu hiện: tim đập nhanh, gầy sút cân… Tình trạng hay gặp nhất với bướu cổ có lồi mắt, cường giáp do bướu nhân độc tuyến giáp, viêm tuyến giáp….

Nếu tình trạng cường giáp không được điều trị có thể gây ảnh hưởng đến tim, xương, cơ, chu kỳ kinh nguyệt và cả khả năng sinh sản. Vì vậy, bệnh cường giáp cần được phát hiện và điều trị sớm.

Nguyên nhân gây bệnh

Cường giáp có thể xảy ra do các nguyên nhân sau:

  • Bệnh Basedow (Graves): Là tình trạng rối loạn tự miễn mà hệ thống miễn dịch của cơ thể tấn công tuyến giáp, khiến tuyến giáp sản xuất quá nhiều hormone. Đây là nguyên nhân thường gặp nhất gây ra cường giáp.
  • Chửa trứng (choriocarcinoma – carcinoma đệm nuôi).
  • U quái giáp buồng trứng (struma ovarii).
  • Ung thư tuyến giáp.
  • Adenom thùy trước tuyến yên tiết quá nhiều TSH.

Cường giáp cũng có thể xảy ra do một phần mô chủ tuyến giáp tăng sinh và trở nên cường chức năng. Nguyên nhân là do:

  • Bướu tuyến giáp đơn nhân hoặc đa nhân có cường giáp.
  • Viêm tuyến giáp: viêm tuyến giáp bán cấp, viêm tuyến có đau, viêm tuyến giáp thầm lặng, viêm tuyến giáp sau sinh.
  • Bổ sung iod quá liều.
  • Do dùng quá nhiều thuốc hormone tuyến giáp.

Những triệu chứng của bệnh

Các triệu chứng bệnh cường giáp bao gồm:

  • Hồi hộp đánh trống ngực: cảm giác tim đập nhanh, mạnh trong lồng ngực, có thể cảm thấy đau ngực, khó thở.
  • Sợ nóng: do mức chuyển hóa cơ bản cao, thân nhiệt của người bệnh cường giáp thường cao hơn bình thường, do vậy người bệnh thường không chịu được những nơi có nhiệt độ cao hay thời tiết nóng nực.
  • Tiêu chảy: Tình trạng tiêu chảy kéo dài có thể là dấu hiệu bệnh cường giáp, nguyên nhân do nhu động ruột tăng thường xuyên.
  • Run tay: Triệu chứng run tay khiến bệnh nhân không thể tự kiểm soát, thường run với tần số nhanh và biên độ nhỏ
  • Bướu cổ: vùng cổ, nơi chứa tuyến giáp phình to, nguyên nhân do tuyến giáp bị phì đại.
  • Sụt cân: người bệnh cường giáp thường bị sụt cân, dù chế độ ăn vẫn như bình thường thậm chí là nhiều hơn, có thể sụt nhiều kilogram trong vòng 1 tháng.
  • Ra mồ hôi nhiều: cùng với tình trạng sợ nóng, người bệnh cường giáp thường xuyên ra mồ hôi thậm chí cả khi không vận động gì chỉ ngồi yên một chỗ.
  • Thay đổi tính tình, dễ cáu giận, lo lắng
  • Rối loạn giấc ngủ: người bệnh cường giáp hay bị khó ngủ, giấc ngủ không yên, giấc ngủ ngắn hơn bình thường.
  • Yếu mệt: mệt mỏi, giảm khả năng gắng sức, người bệnh không muốn vận động nhiều.
Mắt to, lồi ra ngoài hoặc bị đau nhức hốc mắt là biểu hiện của bệnh

Các triệu chứng trên có thể khác nhau ở mỗi người.

Ở bệnh Basedow, hơn 50% trường hợp có thêm biểu hiện lâm sàng ở mắt. Mắt có thể to ra vì mi trên nâng lên, một hoặc cả hai mắt bị lồi ra, cảm giác chói mắt, cộm hoặc đau nhức hốc mắt, phù nề, sung huyết, nhìn đôi…

Người lớn trên 60 tuổi khi bị cường giáp có thể có các biểu hiện khác với người trẻ, ví dụ chán ăn hoặc trở nên trầm lặng, ít giao tiếp với người khác. Vì vậy, đôi khi tình trạng này có thể nhầm lẫn với trầm cảm hoặc sa sút trí tuệ.

Những biến chứng nguy hiểm của bệnh

Nếu không được phát hiện và điều trị kịp thời, cường giáp có thể gây ra nhiều biến chứng nguy hiểm bao gồm:

  • Biến chứng tim mạch: tình trạng nhịp tim nhanh thường gặp ở bệnh nhân cường giáp, các rối loạn nhịp nghiêm trọng hơn như rung nhĩ có thể gặp phải. Nếu không được điều trị kịp thời có thể dẫn tới tình trạng suy tim ở người bệnh cường giáp.
  • Cơn bão giáp: khi tình trạng hormone tăng quá cao, các triệu chứng đột ngột trở nên nặng nề, lúc này, tính mạng của người bệnh có thể bị đe dọa nếu không kịp thời được chẩn đoán và điều trị.
  • Lồi mắt ác tính: Trong cường giáp do bệnh Basedow, người bệnh có thể bị lồi mắt, thường xuyên chảy nước mắt và nhạy cảm hơn đối với ánh sáng, hay kèm theo viêm kết mạc, tổn thương giác mạc.
  • Loãng xương.
  • Các biến chứng thai kỳ. Vd: sinh non, sinh con nhẹ cân, tăng huyết áp thai kỳ, sảy thai.

Nếu bị cường giáp nhẹ khi mang thai thì thường không phải là vấn đề. Nhưng nếu bị cường giáp nặng khi mang thai mà không điều trị thì có thể ảnh hưởng đến sức khỏe của cả mẹ và bé. Vì vậy tốt nhất là phụ nữ nên kiểm tra chức năng tuyến giáp trước khi mang thai. Nếu phụ nữ bị cường giáp thì hãy đảm bảo rằng tình trạng bệnh đã được kiểm soát tốt trước khi quyết định có thai.

Điều trị bệnh cường giáp

Dùng thuốc điều trị

Sử dụng thuốc để điều trị như: thuốc chống lại tổng hợp hormone tuyến giáp (thuốc kháng giáp, iod và các chế phẩm chứa iod), thuốc ức chế beta giao cảm, thuốc kháng giáp tổng hợp với thyroxin, corticoid, thuốc an thần, vitamin và khoáng chất… 

Trong đó, thuốc kháng giáp khiến tuyến giáp tạo ra ít hormone tuyến giáp hơn. Điều trị bằng thuốc kháng giáp có thể kéo dài 1 đến vài năm. 

Thuốc chẹn beta ngăn chặn tác động của hormone tuyến giáp lên cơ thể, có tác dụng nhanh làm giảm các triệu chứng của cường giáp như run, đánh trống ngực, hồi hộp… cho đến khi các phương pháp điều trị khác phát huy tác dụng.

Trong khoảng 20% ​​đến 30% bệnh nhân mắc bệnh Basedow, điều trị bằng thuốc kháng giáp trong thời gian từ 18-24 tháng có thể thuyên giảm tình trạng bệnh kéo dài. Đối với những bệnh nhân bị bướu cổ dạng nốt độc hoặc nhiều nốt, thuốc kháng giáp đôi khi được sử dụng để chuẩn bị cho việc điều trị phẫu thuật hoặc bằng radioiodine.

Thuốc kháng giáp gây ra phản ứng dị ứng ở khoảng 5% bệnh nhân sử dụng. Các phản ứng nhỏ thường gặp là phát ban đỏ, nổi mề đay, có thể sốt và đau khớp. Hiếm gặp hơn (xảy ra ở 1/500 bệnh nhân), nhưng nghiêm trọng hơn là giảm số lượng bạch cầu. Việc giảm như vậy có thể làm giảm khả năng chống nhiễm trùng của bạn.

Điều trị bằng iod phóng xạ

Iod phóng xạ – một đồng vị của iod phát ra bức xạ, được sử dụng là phương pháp điều trị bệnh cường giáp trong trường hợp:

  • Điều trị nội khoa không có hiệu quả.
  • Người bệnh trên 40 tuổi có bướu giáp không lớn lắm.
  • Tái phát sau phẫu thuật.
  • Người bệnh bị suy tim nặng.

Liệu pháp iod phóng xạ là cách điều trị phổ biến và hiệu quả với bệnh cường giáp. Ở phương pháp này, iod phóng xạ từ từ phá hủy các tế bào tuyến giáp sản xuất hormone mà không gây ảnh hưởng đến các mô khác của cơ thể. 

Khá nhiều trường hợp sau khi điều trị cường giáp bằng iod phóng xạ đều bị suy giáp sau đó. Tuy nhiên, thực tế thì suy giáp dễ điều trị hơn bằng cách bổ sung hormone tuyến giáp mỗi ngày và cũng ít gây ra các vấn đề sức khỏe lâu dài hơn so với cường giáp.

Thăm khám khi nghi ngờ hoặt phát hiện bất kỳ triệu chứng nào của bệnh

Phẫu thuật

Điều trị phẫu thuật được chỉ định trong trường hợp:

  • Bệnh nhân không đáp ứng với điều trị nội khoa.
  • Điều trị nội khoa hiệu quả kém, hay tái phát.
  • Bướu giáp quá to.
  • Basedow ở trẻ em.
  • Phụ nữ có thai và trong thời gian cho con bú không thể dùng thuốc kháng giáp.
  • Không có điều kiện điều trị nội khoa.

Thông thường, phẫu thuật tuyến giáp sẽ cắt một phần tuyến giáp. Trong một số trường hợp sẽ cần cắt gần như toàn bộ tuyến giáp. Nếu cắt toàn bộ tuyến giáp thì người bệnh sẽ phải dùng thuốc điều trị tuyến giáp trong suốt cuộc đời.

Phẫu thuật tuyến giáp có một tỷ lệ nhỏ biến chứng là: chảy máu sau mổ, gây khàn hoặc mất tiếng, cơn tetani (hạ canxi máu do suy tuyến cận giáp), cơn nhiễm độc giáp kịch phát, suy chức năng tuyến giáp, tái phát bệnh, tử vong (tỷ lệ dưới 1%).

Cách phòng bệnh

Để phòng tránh bệnh, bạn cần có thói quen thăm khám và tầm soát sức khỏe thường xuyên bên cạnh đó thực hiện chế độ sinh hoạt và dinh dưỡng hợp lý bằng các biện pháp như:

Bổ sung đủ i-ốt

Việc thừa hoặc thiếu i-ốt có thể gây ra các vấn đề về bệnh lý tuyến giáp vì vậy chế độ dinh dưỡng hàng ngày cần được cung cấp đầy đủ lượng i-ốt cần thiết. Bạn có thể liên hệ với các bác sĩ dinh dưỡng để được tư vấn chi tiết về vấn đề này. Đặc biệt phụ nữ mang thai, người cao tuổi là đối tượng cần lưu ý về việc bổ sung đủ lượng i-ốt hàng ngày để tránh những vấn đề sức khỏe cho thai nhi, sản phụ cũng như người cao tuổi.

Luyện tập thể dục thường xuyên

Việc tập luyện thể dục thường xuyên giúp cơ thể khỏe mạnh cũng như tăng cường hệ miễn dịch chủ động của cơ thể. Khi hệ miễn dịch hoạt động tốt, giảm nguy cơ mắc bệnh do kháng thể nhận diện và tiêu diệt nhầm tế bào tuyến giáp cũng được hạn chế.

Dinh dưỡng hợp lý

Trong phòng ngừa và hạn chế tiến triển bệnh cường giáp, các loại thực phẩm giàu chất oxy hóa luôn là lựa chọn mà các chuyên gia khuyến cáo sử dụng. Các thực phẩm giàu oxy hóa có thể được tìm thấy trong các loại thực phẩm như trái cây, đặc biệt các loại quả mọng như việt quất, dâu tây…các loại ray xanh như cải xoăn, súp lơ…

Xây dựng cho bản thân lối sống lành mạnh, ăn đủ chất, luyện tập thể thao và ngủ đủ giấc, hạn chế các thực phẩm chế biến sẵn, đồ chiên rán các đồ uống chứa cồn hoặc chất kích thích để phòng ngừa không chỉ bệnh lý tuyến giáp mà các bệnh lý sức khỏe nói chung.

Tầm soát các bệnh lý tuyến giáp nên được thực hiện hàng năm đặc biệt ở đối tượng là nữ giới trên 20 tuổi. Việc tầm soát sớm có thể phát hiện bệnh và điều trị ngay từ giai đoạn chưa có triệu chứng, người bệnh ít bị ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và sức khỏe. Ngoài ra, khi phát hiện những triệu chứng cường giáp như mắt lồi, cổ to, đau họng, thân nhiệt cao, suy giảm thị lực…, người bệnh cần sớm đi khám tại chuyên khoa nội tiết của các trung tâm y tế, bệnh viện lớn trên cả nước.