Viêm túi mật là một trong những biến chứng tiêu hóa thường gặp nhất là ở người trung tuổi trở lên. Bệnh cần được điều trị sớm nhằm tránh những biến chứng nguy hiểm.

Bệnh viêm túi mật
Cơn đau khó chịu do bệnh viêm túi mật gây ra

Viêm túi mật là bệnh gì?

Túi mật là một cơ quan nhỏ, hình quả lê nằm bên phải bụng, phía dưới gan, chứa dịch mật bài tiết vào ruột non. Nhiệm vụ chính của cơ quan này là chứa dịch tiêu hoá (dịch mật). Dịch mật sẽ được giải phóng vào ruột non, phục vụ cho quá trình phân huỷ chất béo.

Viêm túi mật là tình trạng túi mật bị viêm do vi khuẩn, thường xảy ra trên người bệnh có tắc nghẽn ống dẫn mật. Khi ống dẫn mật bị chặn, mật sẽ mắc kẹt, kích thích túi mật gây viêm. Ngoài ra, một số nguyên nhân khác có thể bao gồm: vấn đề bất thường ở ống dẫn mật, khối u, nhiễm trùng… Tình trạng viêm xảy ra nếu không được điều trị kịp thời có nguy cơ sẽ dẫn đến nhiều biến chứng nghiêm trọng, thậm chí là thủng túi mật, gây đe dọa đến tính mạng.

Để có thể điều trị dứt điểm tình trạng viêm nhiễm túi mật, trước hết chúng ta cần nắm được nguyên nhân gây bệnh và các dạng viêm túi mật thường gặp.

Viêm túi mật cấp tính do sỏi

Tình trạng này chiếm đến khoảng 90% các trường hợp viêm túi mật. Cụ thể, dòng chảy của mật bị tắc nghẽn khiến dịch mật bị ứ lại làm túi mật sưng to và đau. Túi mật ban đầu vô trùng nhưng thường dễ bị nhiễm vi khuẩn, chủ yếu là E. coli, Klebsiella, Bacteroides, Staphylococus…. Tình trạng viêm về lâu dài có thể làm cho dịch mật thấm ra ngoài thành túi mật, lan ra cơ quan và các cấu trúc xung quanh gây ra các triệu chứng như cảm ứng phúc mạc hoặc co cứng thành bụng

Viêm túi mật mãn tính

Tình trạng này xảy ra do viêm túi mật cấp tính lặp đi lặp lại, với nguyên nhân chính cũng là sỏi. Theo đó, viêm mãn tính có thể không có triệu chính, cũng có thể biểu hiện như một trường hợp nghiêm trọng hơn cấp tính. Một số biến chứng có nguy cơ xuất hiện chẳng hạn như: hoại thư, thủng hoặc hình thành lỗ rò.

Viêm túi mật không do sỏi

Đây là tình trạng viêm không tìm thấy sỏi trong ống dẫn mật, chiếm 5 – 10% tổng số các trường hợp và liên quan trực tiếp đến tỷ lệ tử vong cao. Viêm túi mật không sỏi thường xảy ra ở những người đang bị bệnh nặng, chẳng hạn như nam giới sau phẫu thuật không chấn thương. Theo đó, tình trạng này liên quan đến nhiều nguyên nhân khác, bao gồm: viêm mạch máu, hoá trị, chấn thương, bỏng…

Triệu chứng gặp phải tương tự như viêm do sỏi. Tuy nhiên, khả năng bị vàng da thường cao hơn. Tùy theo từng trường hợp, bác sĩ có thể chỉ định siêu âm hoặc chụp cắt lớp vi tính để xác định kích thước bất thường, khả năng di động của túi mật.

Triệu chứng viêm túi mật

Viêm túi mật hiện tượng nhiễm trùng túi mật, có thể diễn ra đột ngột gọi là viêm túi mật cấp, hoặc tái phát nhiều lần gọi là viêm túi mật mãn tính.

Viêm cấp tính (xảy ra đột ngột)

  • Đau dữ dội ở bụng trên bên phải
  • Đau vùng vai phải hoặc lưng
  • Trong trường hợp nghiêm trọng, túi mật thủng làm tràn mật vào bụng gây đau dữ dội và đe dọa tính mạng cần cấp cứu ngay lập tức.
  • Ngoài ra, có thể có buồn nôn, nôn, sốt.

Viêm túi mật mạn tính (viêm nhiều lần trong vài tháng, năm)

  • Buồn nôn
  • Nôn
  • Sốt
  • Đau vùng bụng trên bên phải
  • Đau giữa bụng khi chạm vào.

Các triệu chứng viêm túi mật thường xảy ra nhiều và mạnh nhất là sau khi ăn, mật phải co bóp để tống mật vào ruột non giúp tiêu hóa thức ăn.

Diễn tiến và các hình thái của bệnh lý viêm túi mật

  • Bắt đầu: Sỏi mật kẹt ống cổ túi mật gây viêm túi mật thể sung huyết hay xuất tiết.
  • Viêm túi mật mưng mủ: Tiếp theo quá trình viêm xung huyết.
  • Viêm túi mật hoại tử: Khi túi mật viêm mủ dẫn đến hoại tử và thủng túi mật.
  • Thấm mật phúc mạc: Dịch mật trong túi mật thấm ra ngoài ổ bụng.
  • Viêm phúc mạc mật hay thủng túi mật
  • Viêm túi mật cấp có thể tạo đám quánh túi mật nhờ các tạng xung quanh bao bọc lại, sau đó tình trạng viêm cấp thoái lui và sau đó hình thành viêm túi mật mãn tính.
  • Ung thư túi mật diễn ra trên nền sỏi túi mật hoặc polyp túi mật có thể biểu hiện bằng tình trạng viêm túi mật mãn tính để lâu năm.

Điều trị viêm túi mật

Tùy theo từng mức độ nghiêm trọng của bệnh, bác sĩ sẽ chỉ định phương pháp điều trị viêm túi mật phù hợp. Cụ thể như sau:

Điều trị nội khoa

Đối với tình trạng viêm túi mật, người bệnh thường được chỉ định nằm viện để được theo dõi và kiểm soát hiệu quả. Một số phương pháp có thể áp dụng nhằm cải thiện triệu chứng bao gồm:

  • Ngưng ăn uống trong thời gian đầu: Lúc đầu, người có thể không được phép ăn hoặc uống để giảm căng thẳng cho túi mật bị viêm và đặt ống thông mũi dạ dày.
  • Truyền dịch: Dịch có thể được truyền vào cơ thể thông qua một tĩnh mạch trên cánh tay, giúp bổ sung nước, điện giải cũng như chất dinh dưỡng cho người bệnh trong giai đoạn nhịn ăn.
  • Uống thuốc kháng sinh để chống nhiễm trùng: Nếu túi mật bị nhiễm trùng, bác sĩ có thể sẽ khuyên người bệnh dùng thuốc kháng sinh.
  • Thuốc giảm đau: Thuốc giảm đau có thể được chỉ định sử dụng để giúp kiểm soát cơn đau cho đến khi chứng viêm thuyên giảm.
  • Thủ thuật lấy sỏi: Người bệnh có thể phải thực hiện một thủ thuật gọi là chụp mật tụy ngược dòng nội soi (ERCP). Trong quy trình này, bác sĩ sẽ sử dụng thuốc nhuộm để làm rõ hình ảnh các ống mật trên máy tính, sau đó một số dụng cụ có thể được dùng để loại bỏ sỏi, ngăn hiện tượng tắc ống mật. Thủ thuật này được thực hiện khi người bệnh viêm túi mật có sỏi ống mật chủ kèm theo.
  • Dẫn lưu túi mật: Trong một số trường hợp, chẳng hạn như khi không thể thực hiện phẫu thuật cắt bỏ túi mật, dẫn lưu túi mật là thủ thuật có thể được thực hiện để loại bỏ nhiễm trùng. Quá trình này sẽ tiến hành qua da trên bụng hoặc bằng cách đưa ống soi đi qua miệng.

Với những phương pháp trên, các triệu chứng viêm có khả năng cải thiện trong vòng khoảng 2 – 3 ngày. Tuy nhiên, viêm túi mật vẫn có khả năng tái phát. Hầu hết những trường hợp viêm đến cuối cùng đều cần phải thực hiện phẫu thuật cắt bỏ.

Kim Đởm Khang dùng cho người bị sỏi mật

Điều trị ngoại khoa

Với tính trạng túi mật bị viêm, nếu các phương pháp nội khoa hoàn toàn không mang lại hiệu quả cải thiện, bác sĩ có thể sẽ chỉ định thực hiện phẫu thuật cắt bỏ. Đây là một thủ thuật xâm lấn tối thiểu, với một vài vết rạch nhỏ trên bụng. Trong một số trường hợp, bác sĩ sẽ tạo vết rạch dài nhưng tương đối hiếm.

Thời điểm phẫu thuật phụ thuộc vào mức độ nghiêm trọng của các triệu chứng và nguy cơ chung trước những vấn đề trong và sau điều trị. Sau khi cắt bỏ túi mật, mật sẽ chảy trực tiếp từ gan vào ruột non, thay vì được lưu trữ trong túi mật như bình thường. Ngay cả khi không có túi mật, cơ thể người bệnh vẫn có thể thực hiện tiêu hóa thức ăn.

Phẫu thuật mở cắt túi mật

Các bệnh nhân đều được gây mê nội khí quản, đường rạch da thường được áp dụng: đường rạch theo đường trắng giữa từ rốn đến mũi ức hoặc đường ngang dưới mạng sườn phải (ít dùng).

  • Phẫu tích bộc lộ ống cổ túi mật và động mạch túi mật. Ống cổ túi mật và động mạch túi mật được xử trí bằng clip hoặc buộc chỉ.
  • Cắt túi mật ra khỏi giường túi mật bằng dao đốt điện đơn cực và được làm mô bệnh học
  • Đối với những trường hợp khó xác định ống cổ túi mật có thể tiến hành cắt giường túi mật trước bằng dao đơn cực rồi thắt, cắt động mạch túi mật và ống cổ túi mật sau.

Sau khi kiểm tra nếu không có thương tổn của gan, đường mật dạ dày tá tràng, ruột… có thể đặt dẫn lưu dưới sườn phải, kết thúc phẫu thuật.

Nếu không thể phẫu thuật, bệnh nhân có thể được tư vấn thực hiện các biện pháp sau nếu mật bị chặn do sỏi:

  • Tán sỏi túi mật qua da
  • Nội soi mật tụy ngược dòng (ERCP
  • Chụp đường mật qua da (PTC).

Giảm cân cùng chế độ ăn lành mạnh giúp bạn có thể phòng ngừa bệnh viêm túi mật. Bạn nên tăng cường chất xơ, hạn chế chất béo. Theo đó, thực đơn nhiều rau, ngũ cốc và trái cây vẫn là gợi ý lý tưởng nhất.