Huyết áp trung bình của mỗi độ tuổi là không giống nhau. Chỉ số huyết áp dù cao hay thấp đều ảnh hưởng tới chức năng hoạt động các cơ quan trong cơ thể. Việc tìm hiểu về chỉ số huyết áp bình thường là bước đầu tiên trong việc bảo vệ sức khỏe trước các bệnh lý liên quan đến áp lực máu tác động lên thành mạch.

Chỉ số huyết áp

Các chỉ số huyết áp

Huyết áp là áp lực máu cần thiết tác động lên thành động mạch nhằm đưa máu đến nuôi dưỡng các mô trong cơ thể. Huyết áp được tạo ra do lực co bóp của tim và sức cản của động mạch. Huyết áp bằng cung lượng tim nhân với sức cản ngoại vi từ công thức này ta có thể biết được những yếu tố làm tăng giảm huyết áp.

Bình thường khi đo huyết áp có 2 chỉ số: số cao hơn là huyết áp tâm thu hay áp lực của máu lên động mạch khi tim co bóp, Chỉ số còn lại là huyết áp tâm trương hay áp lực máu lên thành động mạch khi tim giãn ra.

Chỉ số huyết áp chuẩn

Ở trạng thái bình thường, chỉ số huyết áp chuẩn ở mức:

  • Huyết áp tâm thu: từ 90 – 129 mmHg.
  • Huyết áp tâm trương: Từ 60 – 84 mmHg.

Chỉ số huyết áp này có thể thay đổi tùy theo thời điểm trong ngày, lên hoặc xuống tùy thể trạng từng người. Nếu chỉ số này quá cao hoặc quá thấp so với mức bình thường đều là những dấu hiệu cảnh báo bất thường về sức khỏe mà mỗi người không nên chủ quan.

Huyết áp thấp

  • Huyết áp thấp khi chỉ số huyết áp tâm thu < 90 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương < 60 mmHg.
  • Huyết áp thấp dẫn tới máu không cung cấp đủ cho sự hoạt động các cơ quan nhất là những cơ quan ở xa và trên cao như não có thể có biểu hiện như: hoa mắt, chóng mặt, buồn nôn….

Huyết áp cao

Phân độ tăng huyết áp theo Hội tim mạch và huyết áp Châu âu (ESC/ESH) năm 2018:

  • Huyết áp tối ưu: Huyết áp tâm thu < 120 mmHg và huyết áp tâm trương < 80 mmHg.
  • Huyết áp bình thường: Huyết áp tâm thu 120-129 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 80-84 mmHg.
  • Huyết áp bình thường cao: Huyết áp tâm thu 130-139 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 85-89 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 1: Huyết áp tâm thu 140-159 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 90-99 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 2: Huyết áp tâm thu 160-179 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương 100-109 mmHg.
  • Tăng huyết áp độ 3: Huyết áp tâm thu ≥ 180 mmHg và/hoặc huyết áp tâm trương ≥ 110 mmHg.
  • Tăng huyết áp tâm thu đơn độc: Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg.

Tăng huyết áp là nguyên nhân chủ yếu gây các bệnh như tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, suy tim, suy thận… làm cho hàng trăm nghìn người bị liệt, tàn phế hoặc mất sức lao động mỗi năm.

Chỉ số huyết áp chuẩn theo độ tuổi

Chỉ số huyết áp trung bình theo độ tuổi là: 

  • Trẻ từ từ 1-5 tuổi: trung bình 80/50 mmHg, tối đa 110/80 mmHg.
  • Trẻ từ 6-13 tuổi: trung bình là 85/55 mmHg, tối đa là 120/80 mmHg.
  • Trẻ từ 13-15 tuổi: trung bình là 95/60 mmHg, tối đa 104/70 mmHg.
  • Trẻ từ niên từ 15-19: trung bình là 117/77 mmHg và 120/81 mmHg mức tối .đa
  • Người từ 20-24 tuổi: huyết áp bình thường đạt chỉ số 108/75 mmHg đến 120/79 mmHg và không quá 132/83 mmHg.
  • Người từ 25-29 tuổi: mức an toàn từ 109/76 mmHg đến 121/80 mmHg và không quá 133/84 mmHg.
  • Người từ 30-34 tuổi: mức an toàn từ 110/77mmHg đến 134/85 mmHg.
  • Người từ 35-39 tuổi: bình thường ở mức 111/78 – 135/86 mmHg.
  • Người từ 40-44 tuổi: mức bình thường là 125/83 mmHg.
  • Người từ 45-49 tuổi: trung bình là 115/80 mmHg và tối đa 139/88 mmHg.
  • Người từ 50-54: mức an toàn là 116/81 – 142/89 mmHg.
  • Người từ 55-59: Mức an toàn là 118/82 – 144/90 mmHg.
  • Người trên 60 tuổi: chỉ số huyết áp trung bình là 134/87 mmHg.

Đây là bảng đo huyết áp chuẩn tính theo từng độ tuổi. Những người tuổi càng cao thì huyết áp càng tăng. Tuy nhiên, ở đội tuổi nào thì chỉ số huyết áp cũng chỉ có ngưỡng nhất định gọi là ngưỡng an toàn. 

Nguyên nhân gây ảnh hưởng đến chỉ số huyết áp

Do tâm lý và vận động

Việc vận động mạnh hay tâm lý lo âu, căng thẳng, hồi hộp sẽ khiến so tim co bóp nhanh hơn làm tăng áp lực của máu lên thành động mạnh. Vì thế, chỉ số huyết áp sẽ cao hơn mức bình thường. 

Sức khỏe của động mạnh

Máu được lưu thông thông qua động mạch để đi khắp cơ thể nuôi dưỡng các tế bào. Nếu động mạnh “khỏe mạnh” có sự cho giãn tốt, không bị cản trở thì việc lưu thông máu diễn ra dễ dàng. Vì thế không làm ảnh hưởng đến chỉ số huyết áp. Ở những bệnh nhân bị xơ vữa động mạch, nhất là ở người cao tuổi, sức đàn hồi và co giãn kém của động mạch sẽ khiến cho máu lưu thông khó khăn. Thậm chí là tắc nghẽn mạch máu. Vì thế gây áp lực lớp cho thành động mạch dẫn đến tăng huyết áp thường xuyên hơn.

Do thiếu máu

Nếu lượng máu trong cơ thể thấp sẽ không đủ tạo áp lực để vận chuyển máu trong động mạch. Điều này dẫn đến chỉ số huyết áp giảm, gây bệnh lý huyết áp thấp. Tình trạng này rất thường gặp với những người có sức khỏe yếu, thường xuyên căng thẳng mất ngủ, thiếu máu hoặc mất máu nhiều dẫn đến ngất xỉu, tử vong. 

Do các yếu tố bên ngoài

  • Tư thế ngồi: việc ngồi không đúng tư thế có thể dẫn đến việc máu không được lưu thông, huyết áp giảm hoặc tăng. 
  • Sinh hoạt thường ngày: Thói quen sinh hoạt ảnh hưởng rất lớn đến huyết áp. Những người thường xuyên ăn mặn, chế độ ăn nhiều dầu mỡ, các chất kích thích lâu dần dẫn đến tình trạng xơ cứng thành động mạch, làm tăng huyết áp thường xuyên. 
  • Thói quen vận động: Những người không có thói quen vận động, thể dục thường xuyên thường sẽ có chỉ số huyết áp không ổn định. Việc thể dục thể thao đều đặn sẽ giúp máu lưu thông tốt, phòng tránh được trường hợp tăng huyết áp bất thường.
Hãy xây dựng chế độ ăn uống khoa học hơn

Phương pháp để giúp ổn định huyết áp

Với những người có bệnh lý về huyết áp, nhất là người trung và cao tuổi cần đặc biệt lưu ý thay đổi lối sống để điều chỉnh huyết áp về chỉ số huyết áp chuẩn. Theo đó, nên vận dụng những phương pháp sau: 

  • Xây dựng chế độ ăn uống hợp lý: Nên xây dựng một thực đơn ăn uống lành mạnh, khoa học. Hạn chế ăn thức ăn mặn, đồ chiên rán, nhiều dầu mỡ. Tăng cường thực phẩm tươi, giàu vitamin để tăng sức đề kháng cơ thể. Không sử dụng rượu, bia, thuốc lá hay các chất kích thích khác.
  • Tập thể dục đều đặn: Nên rèn thói quen thể dục đều đặn, thường xuyên để giảm hấp thụ nhiệt lượng, tăng cường lưu thông máu. Ở mỗi lứa tuổi và thể trạng khác nhau nên lựa chọn những bài thể dục phù hợp và duy trì mỗi ngày. 
  • Giữ tinh thần thoải mái: Không nên làm việc quá căng thẳng, tạo thói quen sống và làm việc khoa học, có giờ giấc nghỉ ngơi hợp lý.
  • Theo dõi huyết áp và tầm soát bệnh: Nên có máy đo huyết áp để theo dõi huyết áp tại nhà với những người có bệnh lý về áo huyết áp. Với người trẻ có dấu hiệu bất thường về sức khỏe, hãy nên thực hiện tầm soát về bệnh huyết áp để có giải pháp phòng ngừa bệnh lý nguy hiểm.

Cách đo huyết áp và đọc các chỉ số

Hướng dẫn các bước đo huyết áp

Bất kể là bệnh nhân thực hiện đo huyết áp tại nhà, cơ sở y tế hay tại viện thì cũng cần phải tuân thủ theo quy trình như sau:

Trước khi đo:

  • Trước khi đo huyết áp, bạn nên chọn tư thế ngồi dễ chịu, thoải mái nhất. Kết hợp thả lỏng người, nghỉ ngơi thoải mái trong 5 phút. Ngoài ra, thời gian đo huyết áp phải cần ít nhất 10 phút.
  • Không được dùng các chất kích thích như trà, rượu bia, cà phê, thuốc lá,…
  • Khi đo huyết áp lần đầu nên đo cả hai tay để xem huyết áp ở tay nào cao hơn thì lần sau chọn tiếp tay đó để đo.
  • Khuyến khích nên đo huyết áp 2 lần/ngày: sáng trước khi ăn cơm và chiều ngay sau bữa ăn 1 tiếng…

Trong khi đo:

  • Tư thế thực hiện: Ngồi tựa lưng trên ghế, duỗi thẳng cánh tay trên mặt bàn và phần khuỷu tay đặt ngang với tim. Cũng có những trường hợp cần phải đứng để đo huyết áp, ví dụ như người cao tuổi hoặc bệnh nhân tiểu đường để kiểm tra xem có gặp phải hiện tượng hạ huyết áp tư thế hay không;
  • Thực hiện đo: quấn vòng bít với một lực đủ chặt, áp lực kế trên mặt đồng hồ phải ở mức 0. Bắt đầu bơm khí vào vòng bít liên tục không được dừng lại giữa chừng. Sau đó từ từ xả hơi khỏi vòng bít (tốc độ từ 2 – 3 mmHg/nhịp cho đến khi kim chạm xuống vạch 0. Lần đầu tiên nên thực hiện ở cả 2 cánh tay, nếu chỉ số ở một bên tay ghi nhận cao hơn tay còn lại thì sẽ lấy đó làm mốc để so sánh cho các lần đo sau này.

Hướng dẫn cách đọc chỉ số huyết áp

Nhìn chung thì chỉ số huyết áp hiển thị trên các loại máy đo tự động đều tương tự như nhau. Ý nghĩa của các chỉ số sẽ là:

  • Chỉ số huyết áp tâm thu: ký hiệu bằng  SYS (mmHg);
  • Chỉ số huyết áp tâm trương: ký hiệu bằng  DIA (mmHg);
  • Nhịp tim/phút: ký hiệu bằng Pulse/min.

Cách đọc chỉ số

Chỉ số huyết áp bình thường

  • Huyết áp tâm thu: 90 – 130 mmHg
  • Huyết áp tâm trương: 60 – 90 mmHg

Chỉ số huyết áp thấp

  • Huyết áp tâm thu: < 85 mmHg
  • Huyết áp tâm trương: < 60 mmHg

Chỉ số huyết áp cao

  • Tiền tăng huyết áp: Huyết áp tối đa 130 – 139 mmHg và/hoặc huyết áp tối thiểu 85 – 89 mmHg
  • Tăng huyết áp mức 1: Huyết áp tối đa 140 – 159 mmHg và/hoặc huyết áp tối thiểu 90 – 99 mmHg
  • Tăng huyết áp mức 2: Huyết áp tối đa 160 – 179 mmHg và/hoặc huyết áp tối thiểu 100 – 109 mmHg
  • Tăng huyết áp mức 3: Huyết áp tối đa ≥ 180 mmHg và/hoặc huyết áp tối thiểu ≥ 110 mmHg
  • Tăng huyết áp tâm thu đơn độc: Huyết áp tâm thu ≥ 140 mmHg và huyết áp tâm trương < 90 mmHg.

Nhưng lưu ý khi đo huyết áp

Để đảm bảo việc đo huyết áp cho kết quả chuẩn xác, bệnh nhân cần thực hiện các biện pháp sau:

  • Chuẩn bị đầy đủ và kiểm tra dụng cụ đo
  • Nghỉ ngơi thư giãn trước khi tiến hành đo huyết áp, tuyệt đối không dùng chất kích thích như đã nêu
  • Nên thực hiện đo huyết áp hàng ngày, mỗi ngày 2 lần. Lần 1 trước khi uống thuốc vào buổi sáng, lần 2 là sau ăn tối 1 tiếng. Sau khi đo hãy ghi các chỉ số theo dõi vào nhật ký, kèm theo cả ngày giờ đo
  • Không được nói chuyện, cử động, cười đùa hay di chuyển trong quá trình đo
  • Nếu chỉ số giữa các lần đo có sự chênh lệch quá lớn, hãy nghỉ ngơi khoảng 5 – 10 phút rồi tiến hành đo lại
  • Nếu phát hiện ra bất kỳ bất thường nào sau khi đo huyết áp, hãy thông báo ngay cho bác sĩ chuyên khoa để được xử trí, can thiệp kịp thời.