Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

Mỗi 2g chứa:

  • Cefalexin (dưới dạng Cefalexin Monohydrat Compacted) 250mg
  • Tá dược: Mannitol, Microcrystallin Cellulose PH101, Gôm xanthan, Tinh bột mì, Màu Erythrosin lake, Povidon K90, Acesulfam K, Bột mùi dâu, Colloidal Silicon Dioxid A200.

Công dụng (Chỉ định)

  • Cefalexin được chỉ định trong các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm, nhưng không chỉ định điều trị các nhiễm khuẩn nặng.
  • Nhiễm khuẩn đường ho hấp: Viêm phế quản cấp và mạn tính, giãn phế quản nhiễm khuẩn.
  • Nhiễm khuẩn tai, mũi, họng: Viêm tai giũa, viêm xương chũm, viêm xoang, viêm amiđan hốc và viêm họng.
  • Viêm đường tiết niệu: Viêm bàng quang và viêm tuyến tiền liệt. Điều trị dự phòng nhiễm khuẩn đường niệu tái phát.
  • Nhiễm khuẩn da, mô mềm và xương (viêm cốt tủy).
  • Điều trị dự phòng viêm màng trong tim do vi khuẩn. Dùng cefalexin thay thế amoxicilin hoặc ampicilin để đề phòng viêm màng trong tim do Streptococcus alpha tan huyết (nhóm Viridans) sau khi làm các thủ thuật ở đường hô hấp, ở răng, trong trường hợp dị ứng với penicilin.
  • Ghi chú: Nên tiến hành nuôi cấy và thử nghiệm tính nhạy cảm của vi khuẩn trước và trong khi điều trị. Cần đánh giá chức năng thận khi có chỉ định.

Liều dùng

  • Người lớn: Uống 250 – 500 mg cách 6 giờ/lần, tùy theo mức độ nhiễm khuẩn. Liều có thể lên tới 4 g/ngày.
  • Trẻ em: Uống 25 – 60 mg/kg thể trọng trong 24 giờ, chia thành 2 – 3 lần. Trường hợp nhiễm khuẩn nặng, liều tối đa là 100 mg/kg thể trọng trong 24 giờ.
Cách dùng:
  • Cho bột thuốc vào trong 10-15 ml nước (khoảng 2-3 muỗng café), khuấy đều và uống ngay.

 Lưu ý: 

  • Thời gian điều trị nên kéo dài ít nhất từ 7 đến 10 ngày.
  • Trong các nhiễm khuẩn đường niệu phức tạp, tái phát, mạn tính, nên điều trị 2 tuần (1 g/lần x 2 lần/ngày).
  • Với bệnh lậu, thường dùng liều duy nhất 3 g với 1 g probenecid cho nam hay 2 g với 0,5 g Probenecid cho nữ.
  • Dùng kết hợp với Probenecid sẽ kéo dài thời gian đào thải của cefalexin và làm tăng nồng độ trong huyết thanh từ 50 – 100%.
  • Điều chỉnh liều khi có suy thận

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với Cefalexin hoặc với bất cứ thành phần nào của thuốc.
  • Cefalexin không dùng cho người bệnh có tiền sử dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
  • Không dùng Cephalosporin cho người bệnh có tiền sử sốc phản vệ do penicilin hoặc phản ứng trầm trọng khác qua trung gian globulin miễn dịch IgE.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Hệ tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn, nôn, chứng khó tiêu, chán ăn, đau bụng, khó chịu thượng vị.
  • Quá mẫn: ban da, mày đay.Hệ thần kinh trung ương: đau đầu.
  • Hệ sinh dục – tiết niệu: bệnh Candida sinh dục, viêm âm đạo, ngứa âm hộ.
  • Ðã có xảy ra chóng mặt, ù tai, điếc tai và thay đổi hành vi tập tính ở trẻ nhỏ khi dùng Cefalexin.

Tương tác với các thuốc khác

  • Tránh dùng Cephalexin cho bệnh nhân bị dị ứng với kháng sinh nhóm Cephalosporin.
  • Vì Cephalexin có quan hệ hóa học với Penicillin, đôi khi một bệnh nhân có phản ứng dị ứng (thậm chí phản vệ) với cả hai thuốc.
  • Điều trị Cephalexin cũng như các kháng sinh khác có thể làm thay đổi vi khuẩn chí bình thường ở đại tràng, cho phép C. Difficile tǎng sinh quá mức, đây là một vi khuẩn gây viêm đại tràng giả mạc.
  • Bệnh nhân bị viêm đại tràng giả mạc do hậu quả của điều trị kháng sinh có thể bị ỉa chảy, đau bụng, sốt, thậm chí sốc.
  • Cephalexin không gây quen thuốc.
  • Chưa xác định được độ an toàn sử dụng ở trẻ em.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Cefalexine thường được dung nạp tốt ở bệnh nhân dị ứng penicilline, tuy nhiên cũng có một số rất ít phản ứng chéo xảy ra.
  • Giống như những kháng sinh được đào thải chủ yếu qua thận, khi chức năng thận suy yếu, nên giảm bớt liều lượng Cefalexine cho thích hợp (xem Liều lượng).
  • Ở bệnh nhân dùng Cefalexine, có thể gây phản ứng dương tính giả tạo trong xét nghiệm glucose niệu với dung dịch Benedict hay dung dịch Fehling hoặc có dương tính giả tạo với các viên nén “Clinitest” nhưng không có tác dụng này với các xét nghiệm dựa trên cơ sở enzyme.
  • Cefalexine có thể ảnh hưởng lên xét nghiệm creatinine bằng picrate kiềm, cho một kết quả cao giả, tuy nhiên mức độ tăng cao hầu như không quan trọng trên lâm sàng.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Các nghiên cứu trong phòng thí nghiệm và kinh nghiệm trong lâm sàng không cho thấy bằng chứng về tác động gây quái thai, tuy nhiên nên thận trọng khi dùng trong những tháng đầu của thai kỳ như đối với mọi loại thuốc khác.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng mặt trời.
  • Để xa tầm tay trẻ em.
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Dosen 250mg Domesco 10 gói x 2g

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy