Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Ulipristal acetat:  5mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Ulipristal acetat được chỉ định cho một đợt điều trị trước phẫu thuật các triệu chứng vừa đến nặng của u xơ tử cung ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản.
  • Ulipristal acetat được chỉ định để điều trị nối tiếp các triệu chứng vừa đến nặng của u xơ tử cung ở phụ nữ trong độ tuổi sinh sản nhưng không thích hợp với phẫu thuật.

Liều dùng

Cách dùng

  • Dùng đường uống, nuốt cùng với nước.

Liều dùng

Việc điều trị bằng Esmya cần được bắt đầu và giám sát bởi bác sĩ có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị u xơ tử cung.

Liều dùng

  • Dùng mỗi ngày 1 viên 5mg trong các đợt điều trị kéo dài 3 tháng. Có thể uống thuốc cùng hoặc không cùng với thức ăn.

Việc điều trị chỉ nên bắt đầu khi kinh nguyệt xảy ra:

  • Bắt đầu đợt điều trị vào tuần đầu tiên của chu kỳ kinh nguyệt.
  • Đợt điều trị tiếp theo nên bắt đầu vào thời điểm sớm nhất ở tuần đầu của chu kỳ kinh nguyệt tiếp theo sau khi kết thúc đợt điều trị trước đó.

Bác sĩ cần giải thích cho bệnh nhân yêu cầu về các khoảng nghỉ điều trị giữa các đợt.

Điều trị nối tiếp lặp lại đã được nghiên cứu thử nghiệm đến 4 đợt nối tiếp.

Nếu bệnh nhân quên uống thuốc thì phải uống ngay liều bị quên sớm nhất có thể. Nếu quên quá 12 tiếng, bệnh nhân không nên uống liều đã quên mà tiếp tục uống thuốc như thường lệ.

Với các nhóm bệnh nhân đặc biệt

Bệnh nhân suy thận

Không có sự hiệu chỉnh liều cho bệnh nhân suy thận ở mức độ nhẹ đến vừa. Do thiếu các nghiên cứu đặc hiệu, không khuyến cáo dùng ulipristal acetat cho các bệnh nhân suy thận nặng nếu không có sự giám sát chặt chẽ.

Trẻ em

Trẻ em không liên quan đến việc sử dụng ulipristal acetat. Tính an toàn và hiệu quả của ulipristal acetat chỉ được nghiên cứu ở phụ nữ từ 18 tuổi trở lên.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú.
  • Chảy máu âm đạo không rõ nguyên nhân hoặc vì lý do khác không phải u xơ tử cung.
  • Ung thư vú, tử cung, cổ tử cung hoặc buồng trứng.
  • Rối loạn chức năng gan tiềm ẩn.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tóm tắt tính an toàn

Tính an toàn của ulipristal acetat đã được đánh giá trên 1053 phụ nữ có u xơ tử cung được điều trị với 5mg hoặc 10 mg ulipristal acetat trong các nghiên cứu lâm sàng pha III. Phản ứng không mong muốn hay gặp nhất trong các thử nghiệm lâm sàng là mất kinh (79,2%), đây được xem như một kết quả mong muốn cho các bệnh nhân (xem mục “Cảnh báo”).

Các phản ứng không mong muốn thường gặp nhất là bốc hỏa. Đa số các phản ứng không mong muốn ở mức độ nhẹ và trung bình (95,0%), không phải dừng dùng thuốc (98,0%) và tự khỏi.

Trong số 1053 bệnh nhân này, độ an toàn của việc điều trị các đợt nối tiếp nhau (mỗi đợt không quá 3 tháng) đã được đánh giá trong hai nghiên cứu pha III trên 551 phụ nữ bị u xơ tử cung được điều trị bằng ulipristal acetat 5mg hoặc 10mg (bao gồm 446 phụ nữ điều trị trong 4 đợt nối tiếp và 53 phụ nữ điều trị trong 8 đợt nối tiếp) và kết quả cho thấy độ an toàn cũng tương tự như khi điều trị 1 đợt.

Bảng liệt kê các phản ứng không mong muốn

Dựa trên dữ liệu tổng hợp từ bảng nghiên cứu pha III ở những bệnh nhân có u xơ tử cung được điều trị trong 3 tháng, các phản ứng không mong muốn sau đây đã được báo cáo. Các phản ứng không mong muốn liệt kê ở bảng dưới đây được phân loại theo tần suất và hệ cơ quan trong cơ thể. Trong mỗi nhóm tần suất, các phản ứng không mong muốn được liệt kê theo thứ tự giảm dần về độ nghiêm trọng. Tần suất được xác định theo các mức: rất thường gặp (≥1/10), thường gặp (≥1/100 đến <1/10), ít gặp (≥1/1000 đến <1/100), hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000), rất hiếm gặp (<1/10000) và không rõ tần suất (không thể ước tính được từ dữ liệu có sẵn).

 

esmya 5mg 28 viên

 

Khi so sánh các đợt điều trị lặp lại, tỉ lệ chung của tất cả các phản ứng không mong muốn ở các đợt điều trị sau có tần suất thấp hơn đợt điều trị đầu tiên và mỗi tác dụng không mong muốn có tần suất thấp hơn hoặc giữ nguyên trong cùng nhóm phân loại tần suất (trừ triệu chứng khó tiêu được phân loại nhóm ít gặp trong đợt điều trị thứ 3 do xảy ra ở 1 bệnh nhân).

Mô tả các phản ứng không mong muốn được lựa chọn

Nội mạc tử cung dày lên

Ở 10-15% bệnh nhân, nội mạc tử cung dày lên (>16mm, đo bằng siêu âm hoặc chụp cộng hưởng từ (MRI) ở cuối đợt điều trị) được quan sát thấy ở bệnh nhân dùng ulipristal acetat khi kết thúc đợt điều trị 3 tháng đầu tiên. Trong các đợt điều trị tiếp theo, tần suất có nội mạc tử cung dày lên ít hơn (4,9% và 3,5% tương ứng với bệnh nhân kết thúc đợt điều trị thứ 2 và thứ 4). Độ dày nội mạc tử cung trở về bình thường sau khi ngừng điều trị và chu kỳ kinh nguyệt trở lại.

Ngoài ra, những thay đổi có thể hồi phục đối với nội mạc tử cung được biểu hiện là những thay đổi nội mạc tử cung liên quan đến chất điều hòa thụ thể progesteron (PAEC) và khác với tăng sản nội mạc tử cung. Nếu phẫu thuật cắt bỏ tử cung hoặc lấy mẫu sinh thiết nội mạc tử cung để xét nghiệm mô học thì phải thông báo rằng bệnh nhân vừa dùng ulipristal acetat (xem các mục “Cảnh báo” và “Các đặc tính dược lực học”).

Bốc hỏa

Chứng bốc hoả đã được báo cáo bởi 8,1% bệnh nhân nhưng các tỷ lệ có khác nhau giữa các thử nghiệm. Trong một nghiên cứu có đối chứng với thuốc có hoạt chất, tỷ lệ này là 24% (10,5% trung bình hoặc nặng) đối với ulipristal acetat và 60,4% (39,6% trung bình hoặc nặng) đối với bệnh nhân được điều trị bằng leuprorelin. Trong nghiên cứu đối chứng giả dược, tỷ lệ bốc hỏa là 1,0% đối với ulipristal acetat và 0% đối với giả dược. Trong đợt điều trị 3 tháng đầu tiên của hai thử nghiệm pha III dài hạn, tần suất tương ứng là 5,3% và 5,8%.

Quá mẫn với thuốc

Triệu chứng quá mẫn như phù toàn thân, ngứa, phát ban, sưng mặt hoặc mề đay đã được báo cáo ở 0,4% bệnh nhân trong nghiên cứu pha III.

Đau đầu

Đã có báo cáo về mức độ đau đầu từ nhẹ đến vừa phải ở 5,8% bệnh nhân.

U nang buồng trứng

Đã thấy xuất hiện u nang buồng trứng trong và sau khi điều trị ở 1,0% bệnh nhân và tự mất đi trong vòng một vài tuần trong hầu hết các trường hợp.

Chảy máu tử cung

Bệnh nhân bị chảy máu kinh nguyệt nặng do u xơ tử cung có nguy cơ bị chảy máu quá mức, có thể phải can thiệp bằng phẫu thuật. Đã có báo cáo về một vài trường hợp hiện tượng chảy máu tử cung tự hết trong quá trình điều trị bằng ulipristal acetat hoặc trong vòng 2-3 tháng sau khi điều trị.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Nguy cơ ảnh hưởng của các thuốc khác đến ulipristal acetat

Thuốc tránh thai chứa hormon

Ulipristal acetat có cấu trúc steroid và hoạt động như một chất điều hòa chọn lọc thụ thể progesteron với tác dụng chủ yếu là ức chế thụ thể progesteron. Vì vậy, các thuốc tránh thai chứa hormon và progestogen có thể làm giảm hiệu quả của ulipristal acetat bởi tác dụng cạnh tranh trên thụ thể progesteron. Vì vậy không nên dùng đồng thời với các thuốc chứa progestogen (xem các mục “Cảnh báo” và “Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú”).

Các chất ức chế enzym CYP3A4

Khi dùng erythromycin propionate là chất ức chế vừa phải CYP3A4 (500 mg hai lần mỗi ngày trong 9 ngày) trên các tình nguyện viên nữ khỏe mạnh, Cmax và AUC của ulipristal acetat tăng tương ứng 1,2 và 2,9 lần; AUC của chất chuyển hóa còn hoạt tính của ulipristal acetat tăng gấp 1,5 lần trong khi Cmax của nó giảm (giảm 0,52 lần).

Sau khi dùng ketoconazol – là chất ức chế CYP3A4 mạnh – (400 mg/lần/ngày trong 7 ngày) trên các tình nguyện viên nữ khỏe mạnh, Cmax và AUC của ulipristal acetat tăng tương ứng 2 và 5,9 lần; AUC của chất chuyển hóa còn hoạt tính của ulipristal acetat tăng gấp 2,4 lần trong khi Cmax của nó giảm (giảm 0,53 lần).

Không có sự hiệu chỉnh liều cần thiết nào đối với việc dùng ulipristal acetat cho các bệnh nhân đang dùng các chất ức chế CYP3A4 nhẹ. Không nên dùng đồng thời ulipristal acetat với các chất ức chế CYP3A4 vừa và mạnh (xem mục “Cảnh báo”).

Các thuốc gây cảm ứng enzym CYP3A4

Dùng đồng thời với rifampicin (300 mg, mỗi ngày 2 lần trong 9 ngày) – là thuốc gây cảm ứng CYP3A4 – trên các tình nguyện viên nữ khỏe mạnh làm giảm rõ rệt tới 90% hoặc nhiều hơn các thông số Cmax, AUC của ulipristal acetat và các chất chuyển hóa còn hoạt tính của nó, và giảm thời gian bán thải ulipristal acetat 2,2 lần tương ứng với việc giảm mức tiếp xúc của ulipristal acetat khoảng 10 lần. Không nên dùng đồng thời ulipristal acetat với các thuốc gây cảm ứng CYP3A4 mạnh (như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, oxcarbazepin, phenytoin, fosphenytoin, phenobarbital, primidon, thảo dược St John’s Wort, efavirenz, nevirapin, ritonavir dùng kéo dài) (xem mục “Cảnh báo”).

Các thuốc ảnh hưởng đến pH của dạ dày

Dùng ulipristal acetat (viên nén 10mg) cùng với thuốc ức chế bơm proton esomeprazol (20 mg hàng ngày trong 6 ngày) dẫn đến Cmax trung bình thấp hơn khoảng 65%, tmax bị chậm (trung bình từ 0,75 giờ đến 1,0 giờ) và AUC trung bình cao hơn 13%. Ảnh hưởng của các thuốc làm tăng pH dạ dày này không có liên quan về mặt lâm sàng khi dùng viên nén ulipristal acetat hàng ngày.

Nguy cơ ảnh hưởng của ulipristal acetat đến các thuốc khác

Thuốc tránh thai chứa hormon

Ulipristal acetat có thể hạn chế tác dụng của các thuốc tránh thai chứa hormon (như thuốc tránh thai chỉ chứa progestogen, dụng cụ giải phóng progestogen hoặc thuốc tránh thai đường uống kết hợp) và việc dùng progestogen vì lí do khác. Vì vậy, không nên dùng đồng thời với các thuốc có chứa progestogen (xem các mục “Cảnh báo” và “Sử dụng ở phụ nữ có thai và cho con bú”). Không nên dùng các thuốc có chứa progestogen trong vòng 12 ngày sau khi dừng điều trị ulipristal acetat.

Các cơ chất P-gp

Dữ liệu in vitro chỉ ra rằng ulipristal acetat có thể là chất ức chế P-gp ở nồng độ thích hợp trên lâm sàng trong thành dạ dày-ruột trong quá trình hấp thu.

Chưa có nghiên cứu về việc dùng đồng thời ulipristal acetat với một cơ chất của P-gp và cũng không loại trừ việc xảy ra tương tác. Các kết quả in vivo cho thấy ulipristal acetat (dùng viên nén 10mg liều đơn) dùng trước fexofenadin (60 mg) – là một cơ chất của P-gp – 1,5 giờ không gây ảnh hưởng lâm sàng tới dược động học của fexofenadin. Do đó, nếu phải dùng đồng thời thì nên dùng ulipristal acetat và các cơ chất của P-gp cách nhau ít nhất 1,5 giờ.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Chỉ nên kê đơn ulipristal acetat sau khi đã được chẩn đoán cẩn thận. Cần loại trừ khả năng có thai trước khi sử dụng thuốc. Nếu nghi ngờ có thai trước khi bắt đầu đợt điều trị mới, cần tiến hành kiểm tra xác định có thai hay không.

Biện pháp tránh thai

Không khuyến cáo dùng đồng thời với thuốc tránh thai chỉ chứa progestogen, hoặc dụng cụ đặt trong tử cung giải phóng progestogen, hoặc với thuốc tránh thai đường uống kết hợp (xem mục “Tương tác”). Mặc dù phần lớn phụ nữ không rụng trứng khi dùng một liều điều trị ulipristal acetat nhưng vẫn khuyến cáo nên dùng thêm phương pháp tránh thai không chứa hormon trong quá trình điều trị.

Thay đổi nội mạc tử cung

Ulipristal acetat có tác động dược lực học đặc hiệu lên nội mạc tử cung:

Có thể quan sát thấy những thay đổi về mô học của nội mạc tử cung ở những bệnh nhân được điều trị bằng ulipristal acetat. Những thay đổi này được hồi phục sau khi ngưng điều trị.

Những thay đổi về mô học này được gọi là “Thay đổi nội mạc tử cung liên quan đến chất điều hòa thụ thể Progesteron” (PAEC) và không nên nhầm với bệnh tăng sản nội mạc tử cung (xem các mục “Tác dụng ngoại ý” và “Các đặc tính dược lực học”).

Hơn nữa, sự tăng độ dày nội mạc tử cung có hồi phục có thể xảy ra trong quá trình điều trị.

Trong trường hợp điều trị nối tiếp lặp lại, khuyến cáo theo dõi định kỳ nội mạc tử cung, gồm siêu âm hàng năm sau khi có kinh nguyệt trở lại trong giai đoạn ngừng dùng thuốc.

Nếu nội mạc tử cung vẫn còn dày sau khi có kinh nguyệt trở lại trong giai đoạn ngừng dùng thuốc hoặc sau 3 tháng kể từ khi kết thúc điều trị và/hoặc có thay đổi chu kỳ kinh nguyệt (xem mục “Chu kỳ kinh nguyệt” bên dưới), cần kiểm tra (bao gồm sinh thiết nội mạc tử cung) để loại trừ các nguyên nhân tiềm ẩn, bao gồm bệnh nội mạc tử cung ác tính.

Trong trường hợp tăng sản (không có tế bào không điển hình), cần theo dõi theo thực hành lâm sàng thông thường (ví dụ, kiểm tra sau 3 tháng). Trong trường hợp tăng sản có tế bào không điển hình, cần kiểm tra và xử lý theo thực hành lâm sàng thông thường.

Khuyến cáo mỗi đợt không nên kéo dài quá 3 tháng do chưa xác định được nguy cơ gây ảnh hưởng xấu đến nội mạc tử cung nếu tiếp tục điều trị.

Chu kỳ kinh nguyệt

Nên thông báo với bệnh nhân rằng dùng ulipristal acetat thường dẫn đến giảm đáng kể lượng máu kinh hoặc mất kinh trong vòng 10 ngày điều trị đầu tiên. Nếu vẫn còn ra máu kinh nhiều, bệnh nhân nên thông báo cho bác sĩ. Thông thường, chu kỳ kinh nguyệt sẽ trở lại trong vòng 4 tuần sau khi kết thúc quá trình điều trị.

Nếu, trong suốt đợt điều trị nối tiếp lặp lại, sau khi giảm lượng máu hoặc vô kinh ban đầu, triệu chứng đó vẫn tiếp tục xảy ra hoặc chu kỳ kinh nguyệt xảy ra bất ngờ, ví dụ chảy máu giữa chu kỳ, cần kiểm tra nội mạc tử cung bao gồm sinh thiết nội mạc tử cung để loại trừ các nguyên nhân tiềm ẩn, bao gồm bệnh nội mạc tử cung ác tính.

Đợt điều trị nối tiếp lặp lại đã được nghiên cứu đến 4 đợt điều trị nối tiếp.

Đối với bệnh nhân suy thận

Suy thận có thể không làm thay đổi đáng kể việc thải trừ ulipristal acetat. Do thiếu các nghiên cứu đặc hiệu, không khuyến cáo dùng ulipristal acetat cho các bệnh nhân suy thận nặng nếu không có sự giám sát chặt chẽ (xem mục “Liều lượng và Cách dùng”).

Tổn thương gan

Trong quá trình lưu hành sản phẩm, các trường hợp tổn thương gan và suy gan đã được báo cáo (xem mục “Chống chỉ định”).

Cần kiểm tra chức năng gan trước khi bắt đầu điều trị. Không nên bắt đầu điều trị nếu enzym transaminase (alanin transaminase (ALT) hoặc aspartat aminotransferase (AST) vượt quá 2 lần chỉ số giới hạn bình thường trên (ULN) (riêng biệt hoặc kết hợp với bilirubin >2xULN).

Trong quá trình điều trị, cần kiểm tra chức năng gan hàng tháng trong suốt 2 đợt điều trị đầu tiên. Đối với các đợt điều trị sau, cần kiểm tra chức năng gan một lần trước khi bắt đầu đợt điều trị mới và khi có chỉ định lâm sàng.

Nếu trong quá trình điều trị, bệnh nhân có dấu hiệu hoặc triệu chứng liên quan đến tổn thương gan (mệt mỏi, suy nhược, buồn nôn, nôn, đau vùng hạ sườn phải, biếng ăn, vàng da), cần ngừng điều trị và kiểm tra bệnh nhân ngay cùng kiểm tra chức năng gan.

Trong quá trình điều trị, khi bệnh nhân có xuất hiện nồng độ transaminase (ALT hoặc AST) >3 lần giới hạn bình thường trên, cần ngừng điều trị và theo dõi chặt chẽ.

Hơn nữa, nên kiểm tra chức năng gan 2-4 tuần sau khi ngừng điều trị.

Các điều trị khác đồng thời

Không khuyến cáo dùng ulipristal acetat đồng thời với các chất ức chế CYP3A4 mức độ trung bình (ví dụ erythromycin, nước bưởi ép, verapamil) hoặc mạnh (ví dụ ketoconazol, ritonavir, nefazodon, itraconazol, telithromycin, clarithromycin) (xem mục Tương tác).

Không khuyến cáo dùng ulipristal acetat đồng thời với các chất gây cảm ứng enzym CYP3A4 mạnh (như rifampicin, rifabutin, carbamazepin, oxcarbazepin, phenytoin, fosphenytoin, phenobarbital, primidon, thảo dược St John’s Wort, efavirenz, nevirapin, ritonavir dùng kéo dài) (xem mục Tương tác).

Các bệnh nhân hen

Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ bị hen nặng không kiểm soát được đầy đủ bằng glucocorticoid đường uống.

Lái xe và vận hành máy 

Có thể bị ảnh hưởng nhỏ đến khả năng lái xe hoặc vận hành máy móc sau khi uống ulipristal acetat như chóng mặt nhẹ.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Xếp hạng cảnh báo

  • AU TGA pregnancy category: D
  • US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai

  • Chống chỉ định ulipristal acetat trong thời kỳ mang thai (xem mục “Chống chỉ định”).
  • Không có dữ liệu hoặc dữ liệu hạn chế trong việc sử dụng ulipristal acetat ở phụ nữ mang thai. Mặc dù chưa phát hiện nguy cơ gây độc tiềm tàng lên thai nhi, vẫn còn thiếu các dữ liệu nghiên cứu trên động vật về độc tính đối với quá trình sinh sản (xem mục “Các số liệu an toàn tiền lâm sàng”).

Thời kỳ cho con bú

  • Dữ liệu sẵn có về độc tính trên động vật cho thấy có sự bài tiết của ulipristal acetat qua sữa (xem chi tiết ở mục “Các số liệu an toàn tiền lâm sàng”). Ulipristal acetat được bài tiết vào sữa mẹ. Ảnh hưởng lên trẻ sơ sinh/trẻ em dưới 12 tháng tuổi chưa được nghiên cứu. Không loại trừ có nguy cơ đối với trẻ sơ sinh/trẻ em dưới 12 tháng tuổi. Chống chỉ định ulipristal acetat trong thời gian cho con bú (xem mục “Chống chỉ định” và “Các đặc tính dược động học”).

Khả năng sinh sản

  • Phần lớn phụ nữ dùng một liều điều trị ulipristal acetat không có rụng trứng, tuy nhiên, khả năng sinh sản trong khi dùng nhiều liều ulipristal acetat chưa được nghiên cứu.

Đối với phụ nữ đang dùng các biện pháp tránh thai

  • Ulipristal acetat có thể tương tác bất lợi với các thuốc tránh thai chỉ chứa progestogen, dụng cụ giải phóng progestogen hoặc các thuốc tránh thai đường uống kết hợp, do đó, không nên dùng đồng thời. Mặc dù phần lớn phụ nữ dùng một liều điều trị của ulipristal acetat không có rụng trứng, nhưng vẫn nên dùng thêm một biện pháp tránh thai không chứa hormon trong thời gian điều trị (xem các mục “Cảnh báo” và “Tương tác”).

Bảo quản

  • Giữ vỉ thuốc trong hộp carton để tránh ánh sáng.
  • Bảo quản ở nhiệt độ không quá 30oC.
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc điều trị u xơ tử cung Esmya 5mg 28 viên

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy