Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Paracetamol: 500mg
  • Cafein: 65mg

Công dụng (Chỉ định)

  • Giảm các chứng đau và sốt từ nhẹ đến vừa có nguồn gốc không phải nội tạng, như đau đầu, đau bụng kinh, đau cơ bắp, đau họng, đau răng, đau nhức do cảm lạnh hay cảm cúm, sốt và đau khi tiêm vaccin, đau sau khi nhổ răng. Paracetamol phối hợp với cafein liều thấp giúp người dùng tỉnh táo hơn.
  • Hạ sốt ở người bệnh sốt, khi sốt có thể có hại hoặc khi hạ sốt, người bệnh dễ chịu hơn. Tuy nhiên, liệu pháp hạ sốt nói chung không đặc hiệu, không ảnh hưởng đến tiến trình của bệnh cơ bản và có thể che lấp tình trạng bệnh của người bệnh.

Liều lượng

Trẻ em:

  • Cân nặng từ 21-25kg (khoảng 7-10 tuổi): uống 1⁄4 viên/lần. Nếu cần nhắc lại sau 4 giờ. Không quá 6 lần nửa viên trong ngày.
  • Cân nặng từ 26-40kg (khoảng 8-13 tuổi) uống 1 viên/lần; Nếu cần nhắc lại sau 6 giờ. Không quá 4 viên/ngày.
  • Cân nặng từ 41-50 kg (khoảng 14-16 tuổi) uống 1 viên/lần; Nếu cần nhắc lại sau 4 giờ. Không quá 6 viên ngày.
  • Các trường hợp trẻ nhỏ đưới 7 tuổi: được khuyến cáo sử dụng các dạng chế phẩm khác có hàm lượng paracetamol thấp hơn như: paracetamol 80 mg, paracetamol 150 mg, paracetamol 250 mg và paracetamol 325 mg.

Người lớn (kể cả người cao tuổi):

  • Liều khuyến cáo là 1-2 viên/lần. Nếu cần, dùng nhắc lại sau 4 đến 6 giờ. Liều tối đa không được quá 8 viên/ngày (4g paracetamol).

Không được dùng paracetamol để tự điều trị giảm đau quá 10 ngày ở người lớn hoặc quá 5 ngày ở trẻ em, trừ khi do thầy thuốc hướng dẫn và giám sát.

Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)

Không sử dụng cho người:

  • Mẫn càm với Paracetamol hay bất kì thành phần nào của thuốc
  • Trẻ em dưới 7 tuổi
  • Người bệnh dehydrogenase.
  • Người thiếu hụt men glucose-6-phosphat
  • Người bệnh nhiều lần thiếu máu hoặc có bệnh tim, phổi, thận hoặc gan.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Ban da và những phan ứng dị ứng khác thỉnh thoảng xảy ra. Thường là ban đỏ hoặc mày đay, nhưng đôi khi nặng hơn và có thể kèm theo sốt do thuốc và thương tổn niêm mạc. Người bệnh mẫn cảm với salicylat hiếm khi mẫn cảm với paracetamol va nhting thuốc có liên quan. Trong một số ít trường hợp riêng lẻ, paracetamol đã gây giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu và giảm toàn thể huyết cầu.

Ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Da: Ban.
  • Dạ dày – ruột: Buồn nôn, nôn.
  • Huyết học: Loạn tạo máu (giảm bạch cầu trung tính, giảm toàn thể huyết cầu, giảm bạch cầu), thiếu máu. Thận: Bệnh thận, độc tính thận khi lạm dụng dài ngày.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000)

  • Da: Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc, hội chứng Lyell, mụn mủ ngoại ban toàn thân cấp tính.

Khác: Phản ứng quá mẫn.

Tương tác thuốc

  • Paracetamol nếu dùng chung với Isoniazid, hoặc các thuốc chống co giật, làm tăng độc tính với gan.
  • Paracetamol nếu dùng liều cao dài ngày làm tưng nhẹ tác dụng chông dông của Coumarin và Indandion.
  • Điều cần làm là bệnh nhân hãy liệt kê các thuốc hoặc thực phẩm chức năng đang sử dụng vào thời điểm này để bác sĩ có thể biết và tư vấn để tránh tương tác thuốc không mong muốn.

Lưu ý và thận trọng

  • Trong thời gian điều trị, bệnh nhân cần hạn chế tối đa các loại thức ăn hay đồ uống có chứa cồn hoặc chất kích thích. Đặc biệt là rượu cần tránh vì nếu dùng đồng thời sẽ là tổn thương gan nặng nề, có thể gây suy gan cấp.
  • Phụ nữ có thai: Chưa xác định được tính an toàn của paracetamol dùng khi thai nghén liên quan đến tác dụng không mong muốn có thể có đối với phát triển thai. Do đó, chỉ nên dùng paracetamol ở người mang thai khi thật cần.
  • Phụ nữ cho con bú: Nghiên cứu ở người mẹ cho con bú dùng paracetamol, không thấy có tác dụng không mong muốnởtrẻ nhỏ bú mẹ. Sau khi dùng theo đường uống liều 35-336mg cafein, nồng độ đỉnh cafein trong huyết tương đạt 2,4-4,7 microeam/mIl, trong nước bọt là 1,2-9,2 microgam/ml, trong sữa mẹ là 1,4-7,2 microgam/ml. O nồng độ này trẻ bú mẹ đã phải tiêu thụ khoảng 1,3-3,1 mg cafein, là liều không gây nguy hại mặc dù trẻ tăng tính hiếu động và ít ngủ hơn so với mẫu đối chứng.
  • Người lái xe và thường xuyên vận hành máy móc: Không có tác động đáng chú ý

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em
Xem thêm
Thuốc giảm đau – hạ sốt SaviPamol Extra 100 viên

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy