Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Hoạt chất: Risperidone 2mg.

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị tâm thần phân liệt, các cơn hưng cảm vừa đến nặng trong rối loạn lưỡng cực.
  • Điều trị ngắn ngày (cho đến 6 tuần) chứng gây hấn kéo dài ở bệnh nhân sa sút trí tuệ vừa đến nặng do Alzheimer mà không đáp ứng với các biện pháp phông dùng thuốc và khi có nguy cơ gây hại cho bản thân hay cho người khác.
  • Điều trị ngắn ngày (cho đến 6 tuần) chứng gây hấn kéo dài khi có rối loạn hành vi ở trẻ từ 5 tuổi trở lên và ở thanh niên có trị tuệ hoạt động dưới mức trung bình hay có chậm phát triển tâm thần được chẩn đoán theo tiêu chuẩn DSM-IV.

Liều dùng

Bệnh tâm thần phân liệt:

  • Người lớn: Uống ngày 1-2 lần. Liều khởi đầu là 2mg/ngày. Vào ngày thứ 2 có thể tăng liều lên 4mg. Sau đó có thể giữ nguyên liều lượng này, hoặc chỉnh liều theo từng cá nhân nếu cần.
  • Người cao tuổi: Nên dùng liều khởi đầu 0,5mg uống ngày 2 lần. Có thể điều chỉnh liều lượng theo từng có nhân cho đến 1-2mg ngày 2 lần, mỗi lần tăng 0,5mg ngày 2 lần.
  • Trẻ em: Không nên dùng thuốc cho trẻ dưới 18 tuổi bị bệnh tâm thần phân liệt.

Các cơn hưng cảm trong rối loạn lưỡng cực:

  • Người lớn: Dùng thuốc ngày 1 lần, liều khởi đầu là 2mg. Nếu cần điều chỉnh liều, thì khoảng cách điều chỉnh không được ngắn hơn 24 giờ và với mức tăng mỗi lần 1mg trong ngày.  Có thể dùng Risperidone với liều thay đổi trong khoảng 1-6mg mỗi ngày để tối ưu hóa mức độ hiệu quả và dung nạp thuốc của bệnh nhân.
  • Người cao tuổi: Nên dùng liều khởi đầu 0,5mg ngày 2 lần. Có thể điều chỉnh liều lượng theo từng có nhân cho đến 1-2mg ngày 2 lần, mỗi lần tăng 0,5mg ngày 2 lần. Vì kinh nghiệm lâm sàng ở người cao tuổi còn hạn chế, nên cần phải thận trọng.
  • Trẻ em: Không nên dùng thuốc cho trẻ dưới 18 tuổi có cơn hưng cảm do rối loạn lưỡng cực vì còn thiếu các số liệu về tính hiệu quả.

Chứng gây hấn kéo dài ở bệnh nhân sa sút trí tuệ vừa đến nặng do bệnh Alzheimer:

  • Nên dùng liều khởi đầu 0,25mg ngày 2 lần. Nếu cần có thể điều chỉnh liều theo từng cá nhân với mỗi lần tăng 0,25mg ngày 2 lần, nhưng không thường hơn mỗi 2 ngày. Liều tối ưu cho đa số các bệnh nhân là 0,5mg ngày 2 lần. Tuy nhiên 1 số bệnh nhân có thể phải cần đến liều 1mg ngày 2 lần.
  • Không dùng Risperidone lâu hơn 6 tuần ở bệnh nhân có chứng gây hấn liên tục do bệnh sa sút trí tuệ Alzheimer. Trong khi điều trị phải đánh giá bệnh nhân thường xuyên và đều đặn, và nhu cầu kéo dài việc điều trị phải được đánh giá.

Rối loạn hành vi:

Trẻ em và thanh niên từ 5-18 tuổi:

  • Cân nặng ≥ 50kg: Nên dùng liều khởi đầu 0,5mg ngày 1 lần. Nếu cần có thể điều chỉnh liều theo từng cá nhân với mỗi lần tăng 0,5mg ngày 1 lần, nhưng không thường hơn mỗi 2 ngày. Liều tối ưu cho đa số các bệnh nhân là 1mg ngày 1 lần. Tuy nhiên, 1 số bệnh nhân có thể chỉ cần 0,5mg ngày 1 lần trong khi một số khác lại có thể cần đến 1,5mg ngày 1 lần.
  • Cân nặng < 50kg: Nên dùng liều khởi đầu 0,25mg ngày 1 lần. Nếu cần có thể điều chỉnh liều theo từng cá nhân với mỗi lần tăng 0,25mg ngày 1 lần, nhưng không thường hơn mỗi 2 ngày. Liều tối ưu cho đa số các bệnh nhân là 0,5mg ngày 1 lần. Tuy nhiên, 1 số bệnh nhân có thể chỉ cần 0,25mg ngày 1 lần trong khi một số khác lại có thể cần đến 0,75mg ngày 1 lần.

Trẻ em dưới 5 tuổi: Không sử dụng.

Bệnh nhân suy thận và suy gan:

  • Bất kể với chỉ định nào, việc khởi liều và tiếp tục dùng thuốc phải được giảm đi một nửa so với người bình thường. Quá trình chuẩn liều cũng phải chậm và thận trọng hơn ở những bệnh nhân này.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Không dùng cho người mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Rối loạn tiêu hóa: chán ăn, đầy hơi, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, ăn uống khó tiêu.
  • Đối với hệ hô hấp : viêm mũi, viêm xoang, viêm họng
  • Đối với hệ thần kinh: gây hội chứng ngoại tháp, lo âu, đau đầu, ngủ gật, nhìn mờ, nguy cơ mất trí nhớ, trầm cảm.
  • Đối với thần kinh- cơ: sưng đau khớp, tăng trương lực cơ,đau lưng, đau ngực
  • Ngoài ra thuốc còn gây các tác dụng hiếm gặp như: chảy máu âm đạo, loạn chức năng sinh dục, đái ra máu, mất kinh, đái tháo đường, rụng lông, rụng tóc, thiếu máu.

Tương tác với các thuốc khác

  • Do Risperidon tác dụng chủ yếu lên hệ thần kinh trung ương nên cần thận trọng khi kết hợp với những thuốc tác dụng trên hệ thần kinh trung ương và rượu.
  • Risperidon đối kháng với tác dụng thuốc chủ vận dopamin (như levodopa).
  • Làm tăng tác dụng hạ huyết áp của thuốc hạ huyết áp.
  • Thận trọng khi kết hợp với những thuốc kéo dài khoảng QT.
  • Carbamazepin và những thuốc cảm ứng men gan CYP 3A4 khác làm giảm nồng độ phần có hoạt tính chống loạn thần của Risperidon trong huyết tương. Cần điều chỉnh liều Risperidon khi bắt đầu hoặc ngưng dùng carbamazepin và các thuốc cảm ứng men gan CYP 3A4 khác.
  • Thận trọng khi phối hợp Risperidon với thuốc lợi tiểu furosemid ở bệnh nhân cao tuổi sa sút trí tuệ do tỷ lệ tử vong tăng.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Thận trọng khi dùng thuốc cho bệnh nhân có bệnh tim mạch (như suy tim, nhồi máu cơ tim, dẫn truyền bất thường, mất nước, giảm thể tích máu, hoặc bệnh mạch máu não), và liều lượng cần được thăm dò từ từ.

Trước và trong khi dùng Risperidone phải nhận diện mọi yếu tố nguy cơ bị huyết khối tĩnh mạch có thể có và phải áp dụng biện pháp phòng ngừa.

Nếu xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng của loạn vận động muộn thì phải xem xét tới việc ngưng tất cả các thuốc chống loạn thần.

Khi thấy xuất hiện các biểu hiện của hội chứng an thần kinh ác tính, myoglobin-niệu  và suy thận cấp, cần ngưng tất cả các loại thuốc chống loạn thần kể cả Risperidone.

Cần cân nhắc lợi và hại trước khi dùng Risperidone cho những bệnh nhân mắc bệnh Parkinson hay bị sa sút trí tuệ có thể Lewy.

Nên có sự theo dõi lâm sàng thích hợp ở những bệnh nhân mắc đái tháo đường hay ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ phát triển bệnh đái tháo đường.

Nên thận trọng khi dùng thuốc cho những bệnh nhân đang có tăng prolactin trong máu và những bệnh nhân có thể mắc các khối u phụ thuộc vào prolactin.

Thận trọng khi chỉ định Risperidone cho bệnh nhân bị bệnh tim mạch, trong gia đình có tiền sử QT kéo dài, nhịp tim chậm hay có rối loạn chất điện giải (giảm kali máu, giảm magie máu).

Thận trọng khi dùng Risperidone cho bệnh nhân có tiền sử co giật hay mắc các bệnh khác mà có khả năng làm hạ thấp ngưỡng co giật.

Có thể xảy ra chứng cương đau dương vật khi dùng Risperidone do tác dụng chẹn thụ thể giao cảm alpha của thuốc.

Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú

Phụ nữ có thai:

  • Không dùng thuốc cho phụ nữ có thai trừ khi thật cần thiết. Nếu cần phải ngưng thuốc khi có thai thì không được dừng đột ngột.

Phụ nữ đang cho con bú:

  • Cần cân nhắc lợi ích của việc bú sưa mẹ với nguy cơ có thể xảy ra cho trẻ.

Lái xe và vận hành máy móc

  • Thuốc có thể ảnh hưởng nhẹ đến vừa tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Do đó, cần thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 30°C
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc hướng thần Egis Rileptid 2mg 60 viên

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy