Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Bằng cách ức chế enzym topoisomerase II và IV của vi khuẩn mà Moxifloxacin có thể làm rối loạn các quá trình liên quan tới tổng hợp ADN của chúng, giúp dễ dàng tiêu diệt vi khuẩn và chữa trị các bệnh nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Phổ tác dụng tương đối rộng, cả những chủng gram âm và gram dương tiết enzym betalactamase.

Thành phần

  • Moxifloxacin 400mg/250ml

Công dụng (Chỉ định)

  • Nhiễm khuẩn trên da và cấu trúc da chưa có biến chứng
  • Các trường hợp nhiễm khuẩn đường hô hấp: viêm phổi, viêm phế quản, viêm xoang cấp.

Liều dùng

Bệnh nhân cần tuân thủ theo chỉ định của bác sĩ trong mọi trường hợp để đạt hiệu quả điều trị cao nhất và phòng ngừa tình trạng đề kháng thuốc.

Liều dùng tham khảo: 400 mg x 1 lần/ngày.

Thời gian điều trị:

  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 5 ngày
  • Nhiễm khuẩn xoang cấp: 10 ngày
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng mức độ nhẹ và vừa: 7 – 14 ngày
  • Với nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da: 7 – 21 ngày.

Cách dùng

  • Thời điểm uống thuốc không phụ thuộc vào bữa ăn nhưng nên uống với nhiều nước.
  • Uống thuốc theo đúng liều lượng, thời gian mà bác sĩ đã kê toa.
  • Điều quan trọng là phải uống moxifloxacin xa với thời điểm uống các thuốc sau (ít nhất trước 4 giờ hoặc sau 8 giờ): Các thuốc dạ dày chứa magnesi, nhôm hoặc calci; thuốc có chứa sắt, sucralfat, kẽm, multivitamin, thực phẩm chức năng có chứa sắt hoặc magnesi.
  • Thuốc dạng tiêm truyền tĩnh mạch 400 mg có thể pha loãng. Trước khi dùng, phải kiểm tra bằng mắt sự có mặt của các tiểu phân trong thuốc tiêm moxifloxacin.
  • Thuốc chỉ sử dụng điều trị nhiễm khuẩn, không dùng cho điều trị nhiễm
    virus.
  • Trẻ em < 18 tuổi nên thận trọng.

Quá liều

  • Khi đã uống quá liều moxifloxacin, không có thuốc đặc hiệu để điều trị, chủ yếu là điều trị triệu chứng và điều trị hỗ trợ: Gây nôn và rửa dạ dày để làm loại bỏ thuốc, uống thuốc lợi tiểu để tăng thải thuốc.
  • Theo dõi điện tâm đồ ít nhất trong vòng 24 giờ vì có thể khoảng QT kéo dài hoặc loạn nhịp tim.
  • Lưu ý bù đủ dịch cho người bệnh.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Dị ứng với hoạt chất moxifloxacin, bất kỳ loại kháng sinh quinolone nào khác hoặc bất kỳ thành phần nào khác của thuốc này.
  • Đối tượng phụ nữ đang mang thai hoặc cho con bú không nên sử dụng.
  • Bệnh nhân <18 tuổi.
  • Đã từng bị bệnh hoặc bị rối loạn gân gót có liên quan đến điều trị kháng sinh quinolone trước đây.
  • Nếu bẩm sinh đã có hoặc đã từng có bất kỳ tình trạng bất thường với nhịp tim.
  • Mất cân bằng muối trong máu.
  • Có bệnh về tim: nhịp tim chậm, suy tim, đã từng xuất hiện tình trạng nhịp tim đập bất thường.
  • Bị bệnh gan nặng hoặc men gan (transaminase) cao hơn 5 lần giới hạn bình thường trên.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp

  • Tiêu hoá: Nôn, tiêu chảy, giảm men amylase.
  • Thần kinh: Chóng mặt.
  • Gan: Giảm hoặc tăng nồng độ bilirubin.
  • Tác động lên thận: Tăng albumin huyết thanh.

Tác dụng phụ ít gặp

  • Tiêu hoá: Đau bụng, khô miệng, khó tiêu, rối loạn vị giác thường ở mức độ nhẹ.
  • Thần kinh: Đau đầu, mất ngủ, co giật, trầm cảm, lú lẫn, run rẩy, bồn chồn, lo lắng.
  • Da: Ngứa, ban đỏ.
  • Tác động lên cơ xương: đau khớp, đau cơ.

Các triệu chứng hiếm gặp

  • Điện tâm đồ: kéo dài khoảng QT.
  • Đứt gân gót
  • Tiêu chảy do vi khuẩn.
  • Thần kinh: ao giác, rối loạn tầm nhìn, suy nhược, có ý nghĩ tự sát.

Xử trí tác động không mong muốn

  • Cần ngừng ngay thuốc moxifloxacin khi: Có bất kỳ dấu hiệu nào của phản ứng quá mẫn; có dấu hiệu lên thần kinh như co giật, trầm cảm, lú lẫn, ảo giác, run rẩy, có ý nghĩ tự sát; đau, viêm hoặc bong gân.
  • Xảy ra các biểu hiện rối loạn tiêu hóa như buồn nôn, rối loạn vị giác, đau bụng thường ở mức độ nhẹ không cần can thiệp điều trị. Triệu chứng viêm đại tràng màng giả, cần theo dõi mức độ tiêu chảy, nếu nặng phải điều trị bằng kháng sinh khác thích hợp.

Tương tác với các thuốc khác

Hãy nói với bác sĩ những thuốc mà bạn đã, đang và dự định sẽ dùng bất kỳ các thuốc nào dưới đây:

  • Thuốc chống loạn nhịp tim: quinidin, hydroquinidin, disopyramid, amiodaron, sotalol, dofetilid, ibutilid.
  • Nhóm điều trị loạn thần: phenothiazin, pimozid, sertindol, haloperidol, sultoprid.
  • Chống trầm cảm ba vòng:  Amitriptyline, Butriptyline…
  • Một số thuốc chống virus/vi khuẩn: saquinavir, sparfloxacin…
  • Các thuốc kháng histamin: terfenadin, astemizol, mizolastin.
  • Cisapride, vincamine tiêm tĩnh mạch, bepridil và diphemanil.
  • Thuốc lợi tiểu, một số thuốc nhuận tràng hoặc corticosteroid, amphotericin B
  • Bất kỳ loại thuốc có chứa magiê hoặc nhôm (như thuốc kháng axit cho chứng khó tiêu), sắt, kẽm hoặc bất kỳ loại thuốc nào có chứa sucralfate (để điều trị rối loạn dạ dày) có thể làm giảm tác dụng của

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Thận trọng

  • Độ an toàn và hiệu quả sử dụng toàn thân chưa được xác định đối với trẻ em <18 tuổi.
  • Thận trọng khi sử dụng moxifloxacin ở người bệnh có bệnh trên thần kinh trung ương vì có thể gây co giật.
  • Viêm gân hoặc đứt gân gót khi dùng các kháng sinh quinolon đã được thông báo, đặc biệt là khi dùng thuốc với corticosteroid, người cấy ghép tạng hoặc người bệnh > 60 tuổi.

Phụ nữ mang thai và cho con bú

Đối với phụ nữ mang thai

  • Nguy cơ ảnh hưởng đối với thai nhi rất lớn, do đó không sử dụng moxifloxacin khi đang mang thai.

Phụ nữ đang cho con bú

  • Không dùng moxifloxacin cho người đang cho con bú vì thuốc có thể gây tác hại cho trẻ nhỏ.
  • Trường hợp cần phải sử dụng moxifloxacin, có thể ngừng cho con bú trong thời gian dùng thuốc.
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc kháng sinh Bayer Avelox 400mg/250ml 1 lọ

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy