Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Levofloxacin 750mg
  • Tá dược vừa đủ

Chỉ định

Levofloxacin điều trị nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với levofloxacin:

  • Viêm phổi bệnh viện, viêm phổi mắc phải tại cộng đồng, nhiễm khuẩn da và tổ chức dưới da có biến chứng, nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm thận cấp.
  • Do kháng sinh fluoroquinolon, trong đó có levofloxacin liên quan đến phản ứng có hại nghiêm trọng (xem mục Cảnh báo và thận trọng) và đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính ở một số bệnh nhân có thể tự khỏi, chỉ nên sử dụng levofloxacin cho những bệnh nhân không có lựa chọn điều trị khác thay thế.
  • Đợt nhiễm khuẩn cấp của viêm phế quản mạn tính.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn.

Liều lượng

Liều lượng khuyến cáo:

  • Viêm phổi bệnh viện: 750mg, 1 lần/ngày, trong 7-14 ngày.
  • Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng: 750mg, 1 lần/ngày, trong 5 ngày.
  • Nhiễm trùng da và tổ chức dưới da có biến chứng: 750mg x 1 lần/ngày, trong 7-14 ngày.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu có biến chứng hoặc viêm thận cấp: 750mg, 1 lần/ngày, trong 5 ngày.
  • Đợt cấp của viêm phế quản mạn tính: 500mg, 1 lần/ngày, trong 7 ngày. Khuyến cáo nên sử dụng dạng bào chế có hàm lượng phù hợp.
  • Viêm xoang cấp tính do vi khuẩn: 750mg, 1 lần/ngày, trong 5 ngày.
  • Liều dùng cho bệnh nhân suy thận:
    • Độ thanh thải creatinin 20-49 ml/phút: Liều ban đầu là 750mg, liều duy trì 750mg mỗi 48 giờ.
    • Độ thanh thải creatinin 10-19 ml/phút: Liều ban đầu là 750mg, liều duy trì 500 mg mỗi 48 giờ.
  • Thẩm tách máu hoặc thẩm phân phúc mạc liên tục: Liều ban đầu 750mg, liều duy trì 500mg mỗi 48 giờ.
  • Hoặc theo chỉ dẫn của Thầy thuốc.

Chống chỉ định

  • Quá mẫn với levofloxacin và các quinolon khác hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.
  • Động kinh, thiếu hụt G6PD, tiền sử bệnh ở gân cơ.
  • Trẻ em dưới 18 tuổi.

Tác dụng phụ

  • Thông tin dưới đây dựa trên dữ liệu từ các nghiên cứu lâm sàng trên 8300 bệnh nhân và kinh nghiệm sau hậu mãi mở rộng.
  • Các tần số được xác định bằng cách sử dụng quy ước sau: Rất thường gặp (≥ 1/10), thường gặp (≥ 1/100, <1/10), ít gặp (≥ 1/1.000, <1/100), hiếm gặp (≥ 1/10.000, <1/1.000), rất hiếm gặp (<1/10.000), chưa xác định (không thể ước lượng từ dữ liệu sẵn có).
  • Trong mỗi nhóm, tác dụng không mong muốn được trình bày theo mức độ nghiêm trọng giảm dần.
Hệ cơ quan Thường gặp

(³ 1/100 đến < 1/10)

Ít gặp (³ 1/1.000 đến < 1/100) Hiếm gặp

(³ 1/10.000 đến < 1/1.000)

Chưa xác định
Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng Nhiễm nấm bao gồm nhiễm nấm Candida.

Kháng mầm bệnh.

Rối loạn máu và hệ bạch huyết Giảm bạch cầu.

Tăng bạch cầu ưa eosin.

Giảm tiểu cầu.

Giảm bạch cầu trung tính.

Giảm toàn thể huyết cầu.

Mất bạch cầu hạt.

Thiếu máu tán huyết.

Rối loạn hệ miễn dịch Phù mạch.

Quá mẫn.

Sốc phản vệ.
Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng Chán ăn. Hạ đường huyết đặc biệt ở bệnh nhân đái tháo đường. Tăng đường huyết.

Hôn mê do hạ đường huyết.

Rối loạn tâm thần Mất ngủ. Lo âu.

Lú lẫn.

Căng thẳng.

Các phản ứng tâm thần (như ảo giác, hoang tưởng).

Chán nản.

Lo lắng.

Giấc mơ bất thường.

Ác mộng.

Rối loạn tâm thần dẫn đến có ý định hoặc hành động tự sát.
Rối loạn hệ thần kinh Nhức đầu.

Chóng mặt.

Buồn ngủ.

Run.

Loạn vị giác.

Co giật.

Dị cảm.

Bệnh thần kinh cảm giác ngoại biên.

Bệnh thần kinh cảm giác vận động ngoại biên.

Rối loạn khứu giác.

Rối loạn vận động.

Rối loạn ngoại tháp.

Mất vị giác.

Bất tỉnh.

Tăng huyết áp nội sọ lành tính.

Rối loạn thị giác Các rối loạn thị giác như mờ mắt. Mất thị lực thoáng qua.
Rối loạn tai và tai trong Chóng mặt. Ù tai. Mất thính lực.

Khiếm thính.

Rối loạn tim mạch Nhịp tim nhanh, đánh trống ngực. Nhịp nhanh thất, có thể dẫn đến ngừng tim.

Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (chủ yếu ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ khoảng QT kéo dài), điện tâm đồ khoảng QT kéo dài.

Rối loạn mạch máu Hạ huyết áp.
Rối loạn hô hấp, lồng ngực và trung thất Khó thở. Co thắt phế quản.

Viêm phổi dị ứng.

Rối loạn tiêu hóa Tiêu chảy.

Nôn.

Buồn nôn.

Đau bụng.

Chứng khó tiêu.

Đầy hơi.

Táo bón.

Tiêu chảy – xuất huyết, trong trường hợp hiếm gặp có thể là dấu hiệu của viêm ruột, bao gồm viêm đại tràng giả mạc.

Viêm tụy.

Rối loạn gan mật Tăng enzyme gan (ALT/AST, alkaline phosphatase, GGT). Tăng bilirubin máu. Vàng da và tổn thương gan nghiêm trọng, bao gồm suy gan cấp tính nghiêm trọng, chủ yếu ở bệnh nhân mắc các bệnh nặng.

Viêm gan.

Rối loạn da và mô dưới da Phát ban.

Ngứa.

Mày đay.

Tăng tiết mồ hôi.

Hoại tử thượng bì nhiễm độc.

Hội chứng Stevens-Johnson.

Hồng ban đa dạng.

Phản ứng nhạy cảm ánh sáng.

Viêm mạch hủy bạch cầu.

Viêm miệng.

Rối loạn cơ xương và mô liên kết Đau khớp.

Đau cơ.

Rối loạn dây chằng bao gồm viêm gân (như gân Achilles)

Yếu cơ, đặc biệt quan trọng ở bệnh nhân bị bệnh nhược cơ.

Tiêu cơ vân.

Đứt gân (như gân Achilles).

Đứt dây chằng.

Vỡ cơ.

Viêm khớp.

Rối loạn thận và tiết niệu Tăng creatinin máu. Suy thận cấp (do viêm thận kẻ).
Rối loạn khác và tại chỗ Suy nhược. Sốt. Đau (bao gồm đau lưng, ngực và các chi)

Tương tác thuốc

  • Antacid, sucralfat, ion kim loại, multivitamin có thể làm giảm hấp thu levofloxacin, nên uống xa ít nhất 2 giờ.
  • Cần giám sát chặt chẽ nồng độ theophylin và hiệu chỉnh liều nếu cần khi sử dụng đồng thời với levofloxacin.
  • Levofloxacin làm tăng tác dụng của thuốc kháng vitamin K (warfarin) và tăng nguy cơ rối loạn đường huyết khi dùng đồng thời với các thuốc hạ đường huyết, tăng nguy cơ kích thích thần kinh trung ương và co giật khi dùng đồng thời với thuốc chống viêm không steroid.
  • Calci carbonat, digoxin, glibenclamid, ranitidin: Tương tác không có ý nghĩa lâm sàng, do đó không cần hiệu chỉnh liều các thuốc này khi dùng đồng thời với levofloxacin.
  • Cyclosporin: Thời gian bán thải của cyclosporin tăng lên 33% khi dùng đồng thời với levofloxacin.
  • Cần thận trọng khi dùng đồng thời levofloxacin với các thuốc có ảnh hưởng đến sự bài tiết ống thận như probenecid và cimetidin, nhất là đối với bệnh nhân suy thận.
  • Levofloxacin làm giảm tác dụng của BCG, mycophenolat, sulfonylurea, vaccin thương hàn.

Lưu ý và thận trọng

  • Các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng không hồi phục và gây tàn tật, bao gồm viêm gân, đứt gân, bệnh lý thần kinh ngoại biên và các tác dụng bất lợi trên thần kinh trung ương.
  • Các kháng sinh nhóm fluoroquinolon có liên quan đến các phản ứng có hại nghiêm trọng có khả năng gây tàn tật và không hồi phục trên các hệ cơ quan khác nhau của cơ thể. Các phản ứng này có thể xuất hiện đồng thời trên cùng bệnh nhân. Các phản ứng có hại thường được ghi nhận gồm viêm gân, đứt gân, đau khớp, đau cơ, bệnh lý thần kinh ngoại vi và các tác dụng bất lợi trên hệ thống thần kinh trung ương (ảo giác, lo âu, trầm cảm, mất ngủ, đau đầu nặng và lú lẫn). Các phản ứng này có thể xảy ra trong vòng vài giờ đến vài tuần sau khi sử dụng thuốc. Bệnh nhân ở bất kỳ tuổi nào hoặc không có yếu tố nguy cơ tồn tại từ trước đều có thể gặp những phản ứng có hại trên.
  • Ngừng sử dụng thuốc ngay khi có dấu hiệu hoặc triệu chứng đầu tiên của bất kỳ phản ứng có hại nghiêm trọng nào. Thêm vào đó, tránh sử dụng các kháng sinh nhóm fluoroquinolon cho các bệnh nhân đã từng gặp các phản ứng nghiêm trọng liên quan đến fluoroquinolon.
  • Thận trọng khi sử dụng các fluoroquinolon, kể cả levofloxacin, ở bệnh nhân có các yếu tố nguy cơ khoảng QT kéo dài, bao gồm:

Hội chứng QT kéo dài bẩm sinh.

  • Sử dụng đồng thời các thuốc kéo dài khoảng QT (như thuốc chống loạn nhịp tim nhóm IA và III, thuốc chống trầm cảm ba vòng, macrolid, thuốc chống loạn tâm thần).
  • Mất cân bằng chất điện giải không hiệu chỉnh được (như hạ kali huyết, hạ magnesi máu).
  • Bệnh tim (như suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm).
  • Người lớn tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với các thuốc kéo dài khoảng QT. Do đó, thận trọng khi sử dụng các fluoroquinolon, kể cả levofloxacin, trong những đối tượng này.
  • Bệnh thần kinh ngoại biên
  • Rối loạn gan mật
  • Bệnh nhược cơ
  • Rối loạn thị giác
  • Bội nhiễm
  • Can thiệp vào các xét nghiệm
  • Không dùng levofloxacin cho phụ nữ có thai và cho con bú
  • Thận trọng khi lái xe và vận hành máy móc vì thuốc có thể gây đau đầu, hoa mắt, căng thẳng, kích động.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
  • Để xa tầm tay trẻ em
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.