Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Hoạt chất: Ciprofloxacin: 500mg
  • Tá dược vừa đủ: 1 viên

Công dụng (Chỉ định)

Ciprofloxacin chỉ định điều trị:

  • Nhiễm khuẩn hô hấp dưới do vi khuẩn Gram âm: Các đợt cấp của bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính, nhiễm khuẩn phế quản – phổi trong bệnh xơ nang hoặc giãn phế quản, viêm phổi.
  • Viêm tai giữa có mủ mạn tính
  • Đợt cấp của viêm xoang mạn tính đặc biệt do vi khuắn Gram âm gây ra
  • Nhiễm khuẩn đường sinh dục: Viêm niệu đạo do lậu cầu và viêm cổ tử cung do các chủng lậu cầu (Neisseria gonorrhoeae) nhạy cảm gây ra, viêm mào tinh hoàn và tinh hoàn bao gồm cả các trường hợp do các chủng lậu cầu nhạy cảm gây ra, viêm vùng chậu bao gồm các các trường hợp do các chủng lậu cầu nhạy cảm gây ra.
  • Nhiễm khuẩn đường tiêu hóa
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng
  • Nhiễm khuẩn da và mô mềm do vi khuẩn Gram âm
  • Viêm tai ngoài ác tính
  • Nhiễm khuẩn xương và khớp
  • Dự phòng nhiễm khuẩn xâm lấn do màng não cầu
  • Hít phải trực khuẩn than

Liều lượng

Liều dùng cho người lớn:

Chỉ định Liều dùng trong ngày của ciprofloxacin (mg) Tổng thời gian điều trị với ciprofloxacin (bất kể đường dùng)
Nhiễm khuẩn đường hô hấp dưới 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày 7-14 ngày
 

Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên

Bệnh cấp tính của viêm xoang mạn tính 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày 7-14 ngày
Viêm tai giữa mạn tính có mưng mủ 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày 7-14 ngày
Viêm tai ngoài ác tính 750mg x 2 lần/ngày 28 ngày đến 3 tháng
 

 

 

 

Nhiễm khuẩn đường tiết niệu

Viêm bàng quang không biến chứng

 

250mg x 2 lần/ngày đến 500mg x 2 lần/ngày 3 ngày
Đối với phụ nữ tiền mãn kinh, có thể dùng liều duy nhất 500mg
Viêm bàng quang có biến chứng, viêm bể thận không biến chứng 500mg x 2 lần/ngày 7 ngày
Viêm bể thận có biến chứng 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày Ít nhất 10 ngày, có thể kéo dài lâu hơn 21 ngày trong một số trường hợp (ví dụ như bị áp – xe)
Viêm tuyến tiền liệt 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày 2-4 tuần (nếu bệnh cấp tính) đến 4-6 tuấn (nếu bệnh mạn tính)
 

Nhiễm khuẩn đường sinh dục

Viêm niệu đạo do lậu cầu và viêm cổ tử cung 500mg x 2 lần/ngày 1 ngày (liều duy nhất)
Viêm mào tinh hoàn – tinh hoàn và viêm xương chậu 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày Ít nhất 14 ngày
 

 

 

 

Viêm dạ dày – ruột và trong ổ bụng

Tiêu chảy do vi khuẩn gây bệnh gồm có Shigella spp. ngoại trừ Shigella dysenteriae loại 1 và điều trị tiêu chảy nặng khi đi du lịch. 500mg x 2 lần/ngày 1 ngày
Tiêu chảy do vi khuẩn gây bệnh gồm có Shigella dysenteriae loại 1 500mg x 2 lần/ngày 5 ngày
Tiêu chảy do vi khuẩn Vibrio diolerae 500mg x 2 lần/ngày 3 ngày
Sốt thương hàn 500mg x 2 lần/ngày 7 ngày
Nhiễm khuẩn ổ bụng do vi khuẩn Gram âm 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày 5-14 ngày
Nhiễm khuẩn da và mô mềm 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày 7-14 ngày
Nhiễm khuẩn xương và khớp 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày Tối đa 3 tháng
Điều trị nhiễm khuẩn hoặc phòng ngừa nhiễm khuẩn trên bệnh nhân bị giảm bạch cầu trung tính. Nên dùng kết hợp Ciprofloxacin với các kháng sinh khác theo hướng dẫn chính thức 500mg x 2 lần/ngày đến 750mg x 2 lần/ngày Việc điều trị nên được kéo dài trong suốt thời gian bị giảm bạch cầu trung tính
Phòng ngừa nhiễm khuẩn xâm lấn do vi khuẩn Neisseria meningitidis 500mg liều duy nhất 1 ngày (liều duy nhất)
Phòng ngừa sau tiếp xúc với bệnh nhân qua đường hô hấp và điều trị cho những bệnh nhân có thế dùng thuốc bằng đường uống khi thích hợp trên lâm sàng. Việc dùng thuốc nên bắt đầu càng sớm càng tốt sau khi có nghi ngờ hoặc có xác nhận bị nhiễm bệnh 500mg x 2 lần/ngày 60 ngày từ lúc có xác nhận bị nhiễm Bacillus anthracis

Bệnh nhân cao tuổi

  • Dùng thuốc cho bệnh nhân cao tuổi phải tùy thuộc mức độ nhiễm khuẩn và độ thanh thải creatinin của bệnh nhân.

Suy gan và thận

  • Liều khởi đầu và duy trì cho những bệnh nhân bị suy thận được khuyến cáo như sau:
Độ thanh thải creatinine [ ml/phút/1,73 m2] Nồng độ creatinine trong máu [μmol/L] Liều uống [mg]
> 60 < 124 Xem phấn liều dùng thông thường
30-60 124-168 250-500mg mỗi 12 giờ
< 30 > 169 250-500mg mỗi 24 giờ
Bệnh nhân phải thẫm tách máu > 169 250-500mg mỗi 24 giờ (sau thẩm tách máu)
Bệnh nhân phải thẩm tách phúc mạc > 169 250-500mg mỗi 24 giờ
  • Đối với bệnh nhân bị suy gan, không cần thiết phải điều chỉnh liều.

Liều dùng cho trẻ em:

Chỉ định Liều dùng hàng ngày tính theo mg Tổng thời gian điều trị (có thể bao gồm điều trị bằng đường tiêm ban đầu với ciprofloxacin)
Xơ nang 20mg/kg trọng lượng cơ thể, hai lần trong ngày với liều tối đa một lần là 750mg 10-14 ngày
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm bể thận có biến chứng 10mg/kg đến 20mg/kg trọng lượng cơ thể, hai lần trong ngày với liều tối đa một lần là 750mg 10-21 ngày
Dự phòng sau phơi nhiễm và điều trị cho các bệnh nhân hít phải trực khuẩn than, có thể dùng đường uống với bệnh cảnh lâm sàng thích hợp. Nên bắt đầu dùng thuốc sớm nhất có thể sau khi có nghi ngờ phơi nhiễm hoặc phơi nhiễm đã được khẳng định. 10mg/kg đến 15mg/kg trọng lượng cơ thể, hai lần trong ngày với liều tối đa một lần là 500mg 60 ngày tính từ ngày khẳng định nhiễm trực khuẩn than (Bacillus anthrocis)
Các nhiễm khuẩn nặng khác 20mg/kg trọng lượng cơ thể, hai lần trong ngày với liều tối đa một lần là 750mg Tùy theo loại nhiễm khuẩn

Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất, với các thuốc khác thuộc nhóm quinolone hoặc với bất kỳ thành phần nào của thuốc.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Nhiễm khuẩn và nhiễm ký sinh trùng
    Ít gặp: Bội nhiễm nấm
    Hiếm gặp: Viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (rất hiếm khi có khả năng gây tử vong)
    Rối loạn trên máu và hệ bạch huyết
    Ít gặp: Tăng bạch cầu ưa aeosin
    Hiếm gặp: Giảm bạch cầu, thiếu máu, giảm bạch cầu trung tính, tăng bạch cầu, giảm tiểu cầu, tăng tiểu cầu
    Rất hiếm gặp: Thiếu máu tan máu, mất bạch cầu hạt, giảm toàn thể huyết cầu (đe dọa tính mạng), ức chế tủy xương (đe dọa tính mạng)
    Rối loạn hệ miễn dịch
    Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, phù dị ứng/phù mạch
    Rất hiếm gặp: Phản ứng phản vệ, sốc phản vệ (đe dọa tính mạng), phản ứng tương tự bệnh huyết thanh
    Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng
    Ít gặp: Giảm cảm giác thèm ăn
    Hiếm gặp: Tăng đường huyết, hạ đường huyết
    Rối loạn tâm thần
    Ít gặp: Tăng động/kích động
    Hiếm gặp: Lẫn lộn và mất phương hướng, phản ứng lo âu, giấc mơ bất thường, trầm cảm (đỉnh điểm là ý định/ý nghĩ tự tử hoặc hành vi tự tử), ảo giác.
    Rất hiếm gặp: Loạn thần (đỉnh điểm là ý định/ý nghĩ tự tử hoặc hành vi tự tử)

     

    Rối loạn hệ thần kinh
    Ít gặp: Đau đầu, chóng mặt, rối loạn giấc ngủ, rối loạn vị giác
    Hiếm gặp: Dị cảm và rối loạn xúc giác, giảm xúc giác, run, co giật, chóng mặt
    Rất hiếm gặp: Đau nữa đầu, rối loạn phối hợp, rối loạn thăng bằng, rối loạn thần kinh khứu giác, tăng áp lực nội sọ và giả u não
    Chưa biết rõ: Bệnh lý thần kinh ngoại biên và bệnh lý đa thần kinh
    Rối loạn thị giác
    Hiếm gặp: Rối loạn tầm nhìn (ví dụ nhìn đôi)
    Rất hiếm gặp: Rối loạn màu sắc
    Các rối loạn trên tai và mê đạo
    Hiếm gặp: Ù tai, điếc, giảm thính giác
    Rối loạn trên tim
    Hiếm gặp: Nhịp tim nhanh
    Chưa biết rõ: Loạn nhịp thất và xoắn đỉnh (các báo cáo chủ yếu trên bệnh nhân có nguy cơ kéo dài khoảng QT), kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ
    Rối loan hệ mạch
    Hiếm gặp: Giãn mạch, hạ huyết áp, ngất
    Rất hiếm gặp: Viêm mạch
    Rối loạn hệ hô hấp, lồng ngực và trung thất
    Hiếm gặp: Khó thở (bao gồm cả tình trạng hen)
    Rối loạn hệ tiêu hóa
    Thường gặp: Buồn nôn, tiêu chảy
    Ít gặp: Nôn, đau dạ dày – ruột và đau bụng, khó tiêu, đầy hơi
    Rất hiếm gặp: Viêm tụy
    Rối loạn gan mật
    Ít gặp: Tăng transaminase, tăng bilirubin
    Hiếm gặp: Suy gan, vàng da ứ mật, viêm gan
    Rất hiếm gặp: Hoại tử gan (rất hiếm khi tiến triển thành suy gan đe dọa tính mạng
    Các rối loạn trên da và mô dưới da
    Ít gặp: Phát ban, ngứa, nổi mề đay
    Hiếm gặp: Các phản ứng nhạy cảm với ánh sáng
    Rất hiếm gặp: Xuất huyết, hồng ban đa dạng, hồng ban nút hội chứng Stevens – Johnson (có thể đe dọa tính mạng), họai tử biểu bì (có thể đe dọa tính mạng)
    Chưa biết rõ: Phát ban mụn mủ cấp toàn thân (AGEP)
    Rối loạn cơ xương và mô liên kết
    Ít gặp: Đau cơ – xương (như đau các đầu chi, đau lưng, đau ngực), đau khớp
    Hiếm gặp: Đau cơ viêm khớp, tăng trương lực cơ và chuột rút
    Rất hiếm gặp: Yếu cơ, viêm gân, đứt gân (chủ yếu là gân Achilles), làm trầm trọng thêm triệu chứng của bệnh nhược cơ
    Rối loạn trên thận và đường niệu
    Ít gặp: Suy thận
    Hiếm gặp: Suy thận, huyết niệu, tinh thể niệu, viêm cầu thận kẽ
    Rối loạn chung và tại vị trí đưa thuốc
    Ít gặp: Suy nhược, sốt
    Hiếm gặp: Phù, đổ mổ hôi (tăng tiết mồ hôi)
    Các xét nghiệm
    Ít gặp: Tăng phosphatase kiềm trong máu
    Hiếm gặp: Tăng amylase
    Chưa biết rõ: Tăng INR (trên bệnh nhân điều trị bằng các thuốc kháng vitamin K)
    Quần thể bệnh nhi
    Tỷ lệ mắc bệnh khớp, như đã đề cập ở trên, liên quan đến các dữ liệu thu thập từ các nghiên cứu trên người lớn.

    Trên trẻ em, bệnh khớp được báo cáo là thường xảy ra

    Thông báo cho bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc

Tương tác thuốc

  • Tizanidin: Không được dùng tizanidin cùng với ciprofloxacin. Trong một nghiên cứu lâm sàng trên người tình nguyện khỏe mạnh, nồng độ tizanidin trong huyết thanh tăng lên (Cmax tăng: 7 lần, dao động từ 4 đến 21 lần; AUC tăng: 10 lần, dao động từ 6 đến 24 lần) khi dùng đồng thời với ciprofloxacin. Nồng độ tizanidin trong huyết tương tăng liên quan đến tác dụng hạ huyết áp và an thần.
  • Methotrexat: Sự vận chuyển methotrexat qua ống thận có thế bị ức chế khi dùng thuốc đồng thời với ciprofloxacin dẫn đến làm tăng nồng độ methotrexat trong huyết tương và có nguy cơ làm tăng độc tính của methotrexat. Khuyến cáo không sử dụng đồng thời methotrexat và ciprofloxacin
  • Theophyllin: Sử dụng đồng thời ciprofloxacin và theophylin có thể làm tăng nồng độ theophylin không mong muốn trong huyết thanh. Điều này có thể dẫn đến các tác dụng phụ của theophyllin mà các tác dụng phụ này hiếm khi đe dọa đến tính mạng hoặc gây tử vong. Trong khi phối hợp, nên kiểm tra nồng độ theophyllin trong huyết thanh và giảm liều theophylin nếu cần thiết
  • Các dẫn chất xanthin khác: Khi dùng đồng thời ciprofloxacin với cafein hoặc pentoxifyllin (oxpentlfyllin), đã có báo cáo về việc nồng độ các dẫn chất xanthin này tăng lên trong huyết thanh.
  • Phenytoin: Dùng đồng thời ciprofloxacin và phenytoin có thể làm tăng hoặc giảm nồng độ phenytoin trong huyết thanh do đó việc theo dõi nồng độ thuốc được khuyến cáo.
  • Cyclosporin: Sự tăng thoáng qua nổng độ creatinin trong huyết thanh đã được quan sát thấy khi dùng đồng thời ciprofloxacin với các thuốc chứa cyclosporin. Do đó, cần thường xuyên (2 lần một tuần) kiểm soát nồng độ creatinin huyết thanh trên những bệnh nhân này.
  • Các thuốc kháng vitamin K: Sử dụng đồng thời ciprofloxacin với các thuốc kháng vitamin K có thể làm tăng tác dụng chống đông máu của các thuốc này. Nguy cơ có thể thay đổi với các nhiễm khuẩn sẵn có, tuổi và tình trạng toàn thân của bệnh nhân nên vai trò của ciprofloxacin trong việc làm tăng INR (chỉ số bình thường hóa quốc tế) là khó đánh giá. Nên thường xuyên theo dõi INR trong và sau thời gian ngắn dùng ciprofloxacin với các thuốc kháng vitamin K (như warfarin, acenocoumarol, phenprocoumon hay fluindion).
  • Duloxetin: Các nghiên cứu lâm sàng đã chứng minh sử dụng đồng thời duloxetin và các thuốc ức chế mạnh Isoenzym CYP450 1A2 như fluvoxamin có thể dẫn đến làm tăng nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của duloxetin. Mặc dù chưa có các dữ liệu lâm sàng về khả năng tương tác của thuốc với ciprofloxacin, các tác dụng tương tự cũng có thể xảy ra khi dùng đồng thời hai thuốc này (xem mục CẢNH BÁO ĐẶC BIỆT VÀ THẬN TRỌNG KHI SỬ DỤNG).
  • Ropinirol: Một nghiên cứu lâm sàng đã chỉ ra rằng sử dụng đồng thời ropinirol với ciprofloxacin, một chất ức chế trung bình Isoenzym CYP4501A2, làm tăng 60% nồng độ đỉnh (Cmax) và 84% diện tích dưới đường cong (AUC) của ropinirol. Theo dõi các tác dụng phụ của ropinirol và điều chỉnh liều thích hợp được khuyến cáo trong và sau một thời gian ngắn dùng cùng ciprofloxacin.
  • Lidocain: Đã có chứng minh trên người tình nguyện khỏe mạnh khi dùng đồng thời các thuốc chứa lidocain với ciprofloxacin, một chất ức chế trung bình isoenzym CYP450 1A2, làm giảm 22% độ thanh thải của lidocain đường tĩnh mạch. Mặc dù lidocain được dung nạp tốt, tương tác có thể xảy ra với ciprofloxacin liên quan đến các tác dụng phụ có thể xuất hiện khi dùng đồng thời hai thuốc này.
  • Clozapin: Sau 7 ngày dùng đồng thời ciprofloxacin 250mg với clozapin, nồng độ clozapin và N-desmethy clozapin trong huyết thanh tăng tương ứng là 29% và 31%. Theo dõi trên lâm sàng và điều chỉnh liều clozapin thích hợp trong và thời gian ngắn sau khi dùng thuốc cùng ciprofloxacin được khuyến cáo
  • Sildenafil: Nồng độ đỉnh (Cmax) và diện tích dưới đường cong (AUC) của sildenafil trên người tình nguyện khỏe mạnh tăng khoảng hai lần sau khi uống sildenafil liều 50mg cùng với 500mg ciprofloxacin. Do đó cần thận trọng khi kê đơn ciprofloxacin cùng với sildenafil, cần cân nhắc nguy cơ và lợi ích của sự kết hợp này.

Lưu ý và thận trọng

  • Các nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn hỗn hợp do vi khuẩn Gram (+) và vi khuẩn kỵ khí: Điều trị bằng ciprofloxacin đơn độc không thích hợp trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng và nhiễm khuẩn có thể do vi khuẩn Gram (+) hoặc vi khuẩn kỵ khí gây ra. Trong trường hợp này, phải sử dụng kết hợp ciprofloxacin với các thuốc kháng khuẩn thích hợp khác.
  • Nhiễm khuẩn do liên cầu (bao gồm phế cầu khuẩn Streptococus pneumoniae): Không khuyến cáo dùng ciprofloxacin trong các nhiễm khuẩn do liên cầu do hiệu quả không đầy đủ.
  • Nhiễm khuẩn đường sinh dục:
    • Viêm niệu đạo do lậu cầu, viêm cổ tử cung, viêm mào tinh hoàn – tinh hoàn và viêm vùng chậu có thể do chủng lậu cầu (Neisseria gononhoeae) kháng fluoroquinolon.
    • Do đó, chỉ nên dùng ciprofloxacin trong điều trị viêm niệu đạo hoặc cổ tử cung trong trường hợp loại trừ được nguyên nhân do lậu cầu kháng ciprofloxacin gây ra.
    • Trong viêm mào tinh hoàn – tinh hoàn và viêm vùng chậu, chỉ nên dùng ciprofloxacin kết hợp với các thuốc kháng khuẩn thích hợp khác (như cephalosporin) cho đến khi loại trừ được nguyên nhân do lậu cầu kháng ciprofloxacin gây ra. Nếu bệnh không được cải thiện sau 3 ngày điều trị, nên cân nhắc lại phác đồ điều trị.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu
    • Mức độ đề kháng với fluoroquinolon của Escherichia coli – tác nhân gây bệnh thường gặp bao gồm cả nhiễm khuẩn đường tiết niệu – thay đổi theo vùng [Cộng đồng châu Âu]. Thuốc chỉ nên được kê đơn dựa trên tỷ lệ kháng fluoroquinolon của Escherichia coli tại địa phương.
    • Việc sử dụng liều đơn ciprofloxacin trong viêm bàng quang không biến chứng ở phụ nữ tiền mãn kinh được cho là có liên quan đến hiệu quả điều trị thấp hơn là do thời gian điều trị kéo dài hơn. Những vấn đề này phải được cân nhắc liên quan đến sự gia tăng mức độ đề kháng của Escherichia coli với các quinolon.
  • Nhiễm khuẩn ổ bụng: Các dữ liệu về hiệu quả của ciprofloxacin trong điều trị nhiễm khuẩn ổ bụng sau phẫu thuật còn hạn chế.
  • Tiêu chảy ở người đi du lịch: Cân nhắc khi lựa chọn ciprofloxacin dựa trên mức độ đề kháng của vi khuẩn gây bệnh với ciprofloxacin tại địa phương đến.
  • Nhiễm khuẩn cơ xương và khớp: Nên sử dụng ciprofloxacin kết hợp với các thuốc kháng khuẩn khác tùy thuộc vào kết quả vi sinh.
  • Hít phải trực khuẩn than: Sử dụng thuốc trên người dựa trên các dữ liệu về độ nhạy cảm in vitro và các dữ liệu thử nghiệm trên động vật cùng với các dữ liệu còn hạn chế trên người.
  • Sử dụng thuốc trên bệnh nhi
  • Nhiễm khuẩn phế quản – phổi trong bệnh xơ nang: Các thử nghiệm lâm sàng bao gồm trẻ em và trẻ vị thành niên từ 5 đến 17 tuổi. Kinh nghiệm điều trị cho trẻ em từ 1 đến 5 tuổi còn hạn chế.
  • Nhiễm khuẩn đường tiết niệu và viêm bể thận có biến chứng
    • Nên xem xét sử dụng ciprofloxacin trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu khi không thể sử dụng các thuốc khác và nên dùng thuốc dựa trên kết quả kháng sinh đồ.
    • Các thử nghiệm lâm sàng được thực hiện trên trẻ em và trẻ vị thành niên từ 1 đến 17 tuổi.
  • Các nhiễm khuẩn nặng đặc biệt khác:
    • Điều trị các nhiễm khuẩn nặng khác tuân theo các hướng dẫn chính thức, hoặc sau khi đánh giá cẩn thận lợi ích – nguy cơ khi không thể sử dụng các thuốc khác hoặc khi thất bại với các điều trị thông thường vì khi kết quả kháng sinh đồ minh chứng cho việc sử dụng ciprofloxacin.
    • Sử dụng ciprofloxacin trong các nhiễm khuẩn nặng đặc biệt ngoài các nhiễm khuẩn đã được đề cập ở trên chưa được đánh giá trong các thử nghiệm lâm sàng và kinh nghiệm sử dụng trên lâm sàng còn hạn chế. Do đó, cần thận trọng khi điều trị cho các bệnh nhân trong trường hợp nhiễm khuẩn này.
    • Quá mẫn
    • Quá mẫn và các phản ứng dị ứng, bao gồm cả sốc phản vệ và phản ứng phản vệ có thể xuất hiện sau khi dùng liều đơn và có thể đe dọa đến tính mạng. Nếu xuất hiện phản ứng này, nên ngừng dùng ciprofloxacin và có biện pháp điều trị thích hợp.
  • Hệ cơ xương:
    • Thông thường không nên sử dụng ciprofloxacin cho các bệnh nhân có tiền sử bệnh về gan hoặc các rối loạn liên quan đến việc điều trị bằng quinolon. Tuy nhiên, trong một số trường hợp rất hiếm gặp, sau khi đã có kết quả kháng sinh đồ về vi khuẩn gây bệnh và đánh giá cân bằng giữa lợi ích và nguy cơ, có thể kê đơn ciprofloxacin cho các bệnh nhân này để điều trị một số nhiễm khuẩn nặng, đặc biệt trong các trường hợp thất bại với các điều trị thông thường hoặc vi khuẩn kháng thuốc, trong đó các dữ liệu về vi sinh có thể cung cấp bằng chứng cho việc sử dụng ciprofloxacin.
    • Viêm gân và đứt gân (đặc biệt gân Achilles), đôi lúc cả hai, có thể xuát hiện khi dùng ciprofloxacin, thậm chí trong vòng 48 giờ đầu sau khi điều trị. Viêm và đứt gân có thể xuất hiện thậm chí vài tháng sau khi ngừng điều trị bằng ciprofloxacin. Nguy cơ các bệnh về gân có thể tăng lên trên bệnh nhân cao tuổi hoặc trên bệnh nhân điều trị đồng thời với các corticosteroid. Cần chăm sóc cẩn thận để giữ lại phần chi bị ảnh hưởng.
    • Nên thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin trên bệnh nhân bị nhược cơ do thuốc có thể làm nặng thêm các triệu chứng bệnh
  • Nhạy cảm với ánh sáng: Ciprofloxacin đã được chứng minh cơ thể gây ra các phản ứng mẫn cảm với ánh sáng. Bệnh nhân dùng ciprofloxacin nên được tư vấn tránh tiếp xúc trực tiếp với ánh sáng mặt trời cường độ mạnh hoặc tia UV trong thời gian điều trị
  • Hệ thần kinh trung ương:
    • Ciprofloxacin cũng như các quinolon khác được biết đến gây kích hoạt cơn động kinh hoặc làm giảm ngưỡng động kinh. Các trường hợp trạng thái động kinh đã được báo cáo.
    • Nên thận trọng khi sử dụng ciprofloxacin cho các bệnh nhân bị rối loạn thần kinh trung ương dễ bị các cơn động kinh. Nếu xuất hiện các cơn động kinh, nên ngừng dùng thuốc. Phản ứng tâm thần có thể xuất hiện thậm chí ngay sau lần dùng ciprofloxacin đầu tiên. Trong các trường hợp hiếm gặp, trầm cảm hoặc rối loạn tâm thần có thể dẫn đến ý định hoặc suy nghĩ tự tử hoặc hành động tự tử. Trong trường hợp như vậy, nên ngừng dùng ciprofloxacin.
  • Các trường hợp bệnh lý đa thần kinh (trên cơ sở các triệu chứng thần kinh như đau, bỏng rát, các rối loạn cảm giác hoặc yếu cơ, đơn lẻ hoặc kết hợp) đã được báo do trên bệnh nhân dùng ciprofloxacin. Nên ngừng dùng ciprofloxacin trên bệnh nhân có các triệu chứng bệnh lý thần kinh, bao gồm đau, rát, ngứa ran, tê liệt và/hoặc mệt mỏi để tránh tiến triển sang trạng thái không hồi phục.
  • Các rối loạn trên tim:
    • Thận trọng khi sử dụng fluoroquinolon, bao gồm cả ciprofloxacin, trên bệnh nhân đã được biết có yếu tố nguy cơ gây kéo dài khoảng QT, ví dụ như:
    • Hội chứng kéo dài khoảng QT bẩm sinh
    • Sử dụng đồng thời với các thuốc đã được biết làm kéo dài khoảng QT (như các thuốc chống loạn nhịp nhóm IA và III, các thuốc chống trầm cảm ba vòng, các macrolid và các thuốc chống loạn thần)
    • Mất cân bằng điện giải chưa được điều chỉnh (như hạ kali máu, hạ magie máu)
    • Bệnh tim (như suy tim, nhồi máu cơ tim, nhịp tim chậm)
    • Bệnh nhân cao tuổi và phụ nữ có thể nhạy cảm hơn với các thuốc kéo dài khoảng QT. Do đó, nên thận trọng khi dùng các fluoroquinolon, bao gồm cả ciprofloxacin trên nhóm bệnh nhân này
  • Hạ đường huyết:
    • Cũng như các quinolon khác, hạ đường huyết cũng thường được ghi nhận trên bệnh nhân đái tháo đường, chủ yếu trên nhóm bệnh nhân cao tuổi. Trong tất cả các bệnh nhân đái tháo đường, theo dõi đường huyết cẩn thận được khuyến cáo.
  • Hệ tiêu hóa: Sự xuất hiện tiêu chảy nặng và dai dẳng trong hoặc sau khi điều trị (bao gồm vài tuần sau điều trị) có thể là biểu hiện của viêm đại tràng liên quan đến kháng sinh (đe dọa tính mạng có thể gây tử vong), đòi hỏi phải điều trị ngay lập tức. Trong các trường hợp này, nên ngừng dùng ciprofloxacin ngay lập tức và bắt đầu điều trị thích hợp. Các thuốc giảm nhu động ruột bị chống chỉ định trong trường hợp này.
  • Thận và hệ tiết niệu
    • Tinh thể niệu liên quan đến việc sử dụng ciprofloxacin đã được báo cáo. Bệnh nhân dùng ciprofloxacin nên tránh uống đủ nước và tránh kiềm hóa quá mức nước tiểu.
    • Suy giảm chức năng thận
    • Do ciprofloxacin được bài tiết qua thận phần lớn dưới dạng không biến đổi, cần hiệu chinh liều trên bệnh nhân suy giảm chúc năng thận để tránh các phản úng bất lợi của thuốc tăng lên do tích lũy ciprofloxacin.
  • Hệ gan mật:
    • Các trường hợp hoại tử gan và suy gan đe dọa tính mạng đã được ghi nhận với ciprofloxacin. Nên ngừng điều trị trong trường hợp xuất hiện bất cứ dấu hiệu nào của bệnh gan (như chán ăn, vàng da, nước tiểu sậm màu, ngứa hoặc đầy bụng).
    • Thiếu hụt enzyme glucose-6-phosphat dehydrogenase
    • Phản ứng tan máu do ciprofloxacin đã được báo cáo trên bệnh nhân thiếu hụt enzym glucose-6-phosphat dehydrogenase. Nên tránh dùng ciprofloxacin cho các bệnh nhân này trừ khi hiệu quả của thuốc vượt trội hơn nguy cơ. Trong trường hợp này nên theo dõi khả năng xuất hiện hiện tượng tan máu.
  • Kháng thuốc:
    • Trong hoặc sau một thời gian điều trị bằng ciprofloxacin, có thể phân lập được chủng vi khuẩn kháng ciprofloxacin, trên lâm sàng có thể có hoặc không có bội nhiễm, có thể có nguy cơ chọn lọc đặc biệt đối với vi khuẩn kháng ciprofloxacin trong quá trình điều trị kéo dài và khi điều trị nhiễm khuẩn bệnh viện và/hoặc nhiễm khuẩn do liên cầu và tụ cầu.
    • Cytochrom P450
    • Ciprofloxacin ức chế CYP1A2 và do đó có thể làm tăng nồng độ trong huyết thanh các thuốc dùng cùng được chuyển hóa bởi enzym này (như theophyllin, clozapin, olanzapin, ropinirol, tizanidin, duloxetin). Chống chỉ định dùng đồng thời ciprofloxacin vá tizanidin. Do đó, bệnh nhân dùng đồng thời các thuốc này với ciprofloxacin cần được theo dõi chặt các dấu hiệu lâm sàng về quá liều và có thể cần thiết phải xác định nồng độ thuốc trong huyết thanh (như theophyllin).
    • Methotrexate
    • Khuyến cáo không sử dụng đồng thời ciprofloxacin và methotrexate
  • Tương tác với các xét nghiệm: Tác dụng in vitro của ciprofloxacin kháng lại Mycobacterium tuberculosis có thể cho các xét nghiệm vi khuẩn âm tính giả trên các mẫu bệnh phẩm lấy từ bệnh nhân đang dùng ciprofloxacin.

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
  • Để xa tầm tay trẻ em
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc kháng sinh IMP Ciprofloxacin 500 20 viên

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy