Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thuốc kháng sinh PMP Cetrimaz 1g được chỉ định điều trị

  • Các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với Ceftriaxon: viêm màng não, trừ thể do Listeria Monocytogenes, bệnh Lyme, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).

Thành phần

  • Ceftriaxon Natri 1g.

Công dụng (Chỉ định)

  • Ceftriaxon là Cephalosporin thế hệ 3 có hoạt phổ rộng, được sử dụng dưới dạng tiêm.
  • Tác dụng diệt khuẩn của nó là do ức chế sự tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
  • Ceftriaxon bền vững với đa số các Beta Lactamase của các vi khuẩn Gram âm và Gram dương.

Chỉ định:

  • Các nhiễm khuẩn nặng do các vi khuẩn nhạy cảm với ceftriaxon: viêm màng não, trừ thể do Listeria monocytogenes, bệnh Lyme, nhiễm khuẩn đường tiết niệu (gồm cả viêm bể thận), viêm phổi, lậu, thương hàn, giang mai, nhiễm khuẩn huyết, nhiễm khuẩn xương và khớp, nhiễm khuẩn da.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trong các phẫu thuật, nội soi can thiệp (như phẫu thuật âm đạo hoặc ổ bụng).

Liều dùng

Liều dùng:

  • Ceftriaxon có thể tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp
  • Người lớn: Liều thường dùng: 1 – 2 g/ngày, tiêm 1 lần/ngày hoặc chia đều làm 2 lần.
  • Trường hợp mắc bệnh hoặc nhiễm khuẩn nặng có thể lên tới 4 g.
  • Trẻ em: 50 – 75 mg/kg thể trọng/ngày, tiêm 1 lần/ngày hoặc chia đều làm 2 lần.
  • Tổng liều không vượt quá 2 g mỗi ngày.
  • Trẻ sơ sinh: 50 mg/kg thể trọng/ngày.
  • Trong điều trị viêm màng não, liều khởi đầu là 100 mg/kg thể trọng (không quá 4 g).
  • Sau đó tổng liều mỗi ngày là 100 mg/ kg thể trọng/ngày, ngày tiêm 1 lần.
  • Thời gian điều trị thường từ 7 đến 14 ngày.
  • Đối với nhiễm khuẩn do Streptococcus Pyogenes, phải điều trị ít nhất 10 ngày.
  • Dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật: Tiêm tĩnh mạch 1 liều duy nhất 1 g từ 30 phút – 2 giờ trước khi mổ.
  • Suy thận và suy gan phối hợp: điều chỉnh liều dựa theo kết quả kiểm tra các thông số trong máu.
  • Khi hệ số thanh thải Creatinin dưới 10 ml/phút, liều Ceftriaxon không vượt quá 2 g/ngày.
  • Với người bệnh thẩm phân máu, liều 2 g tiêm cuối đợt thẩm phân đủ để duy trì nồng độ thuốc có hiệu lực cho tới kỳ thẩm phân sau, thông thường trong 72 giờ.

Cách dùng:

  • Pha dung dịch tiêm bắp: Hoà tan 1 g thuốc trong 3,5 ml dung dịch Lidocain 1%.
  • Không tiêm quá 1g tại cùng một vị trí.
  • Không dùng dung dịch có chứa Lidocain để tiêm tĩnh mạch.
  • Pha dung dịch tiêm tĩnh mạch: Hoà tan 1 g thuốc trong 10 ml nước cất tiêm.
  • Tiêm chậm trong 2 – 4 phút. Tiêm trực tiếp vào tĩnh mạch hoặc qua dây truyền dung dịch.
  • Dung dịch tiêm truyền: Hoà tan 2 g bột thuốc trong 40 ml dung dịch tiêm truyền không có Canxi như natri clorid 0,9%, glucose 5% hoặc 10% v.v.
  • Không dùng dung dịch Ringer Lactat hoà tan thuốc để tiêm truyền.
  • Thời gian truyền ít nhất trong 30 phút.
  • Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú:
  • Thời kỳ mang thai: Kinh nghiệm lâm sàng trong điều trị cho người mang thai còn hạn chế.
  • Số liệu nghiên cứu trên súc vật chưa thấy độc với bào thai.
  • Tuy vậy chỉ nên dùng thuốc cho người mang thai khi thật cần thiết.
  • Thời kỳ cho con bú: Thuốc bài tiết qua sữa ở nồng độ thấp, cần thận trọng khi dùng thuốc cho người đang cho con bú.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với các Cephalosporin và Penicilin.
  • Trẻ em dưới 30 tháng tuổi và người mẫn cảm với Lidocain không được dùng loại tiêm bắp (dung môi là Lidocain 1%)
  • Ceftriaxon không được trộn lẫn hoặc dùng cùng lúc với các sản phẩm có chứa calci, ngay cả khi hai đường truyền khác nhau.
  • Trong trường hợp thật cần thiết, các sản phẩm có chứa calci chỉ được dùng sau 48 giờ kể từ khi tiêm Ceftriaxon.
  • Không được pha lẫn với các Aminoglycosid, Amsacrin, Vancomycin hoặc Fluconazol.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Nói chung, Ceftriaxon dung nạp tốt.

Khoảng 8% số người bệnh được điều trị có tác dụng phụ, tần xuất phụ thuộc vào liều và thời gian điều trị.

Thường gặp (ADR > 1/100):

  • Tiêu hoá: ỉa chảy.
  • Da: phản ứng da, ngứa, nổi ban.

ít gặp (1/1000 < ADR < 1/100):

  • Toàn thân: sốt, viêm tĩnh mạch, phù.
  • Máu: tăng bạch cầu ưa Eosin, giảm tiểu cầu, giảm bạch cầu
  • Da: nổi mày đay.

Hiếm gặp (ADR < 1/1000):

  • Toàn thân: đau đầu, chóng mặt, phản vệ
  • Máu: thiếu máu, mất bạch cầu hạt, rối loạn đông máu.
  • Tiêu hoá: viêm đại tràng có màng giả
  • Da: ban đỏ đa dạng
  • Tiết niệu – sinh dục: tiểu tiện ra máu, tăng Creatinin huyết thanh.

Thông báo cho bác sỹ nếu gặp tác dụng không mong muốn

Tương tác với các thuốc khác

  • Khả năng độc với thận của các Cephalosporin có thể bị tăng bởi Gentamicin, Colistin, Furosemid.
  • Probenecid làm tăng nồng độ của thuốc trong huyết tương do giảm độ thanh thải của thận.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Trước khi dùng Cetrimaz , nên kiểm tra cẩn thận về tiền sử phản ứng quá mẫn với Cephalosporin, Penicillin hay những thuốc khác.
  • Cần điều chỉnh liều và theo dõi nồng độ thuốc trong huyết tương ở bệnh nhân bị rối loạn chức năng thận và gan cùng lúc.
  • Viêm kết tràng giả mạc thường xảy ra khi dùng kháng sinh, nên giám sát bệnh nhân chặt chẽ để phát hiện kịp thời các trường hợp tiêu chảy do thuốc.
  • Cetrimaz không được trộn lẫn hoặc dùng cùng lúc với các sản phẩm có chứa Calci, ngay cả khi hai đường truyền khác nhau.
  • Ở bệnh nhân trên 28 ngày tuổi, có thể được dùng sau khi dùng các sản phẩm có chứa Calci với điều kiện dây truyền dịch không dính các sản phẩm có chứa Calci.
  • Tính an toàn cho người mang thai chưa được xác định.

Phụ nữ có thai và cho con bú:

  • Nên tránh dùng cho phụ nữ có thai nhất là 3 tháng đầu.
  • Ceftriaxon trong thuốc có bài tiết qua sữa mẹ ở nồng độ thấp, do đó cần thận trọng khi dùng cho người mẹ cho con bú.

Người lái xe và vận hành máy móc:

  • Thuốc không ảnh hưởng đến quá trình lái xe và vận hành máy móc.
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc kháng sinh PMP Cetrimaz 1g 1 Lọ 1 Ống

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy