Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Hoạt chất: Lamivudine: 150mg
  • Tá dược vừa đủ: 1 viên

Công dụng (Chỉ định)

Lamivudin với liều 150mg/viên là thuốc kháng virus được chỉ định cho:

  •  Điều trị nhiễm virus HIV ở người lớn và trè em từ 12 tuổi trở lên, chưa được điều trị trước với thuốc kháng virus (nhưng phải dùng kết hợp với ít nhất một thuốc dideoxynucleoside ức chế enzym phiên mã ngược khác, thường kết hợp với zidovudin hoặc stavudin) và làm tăng khả năng miễn dịch (lượng TCD4” < 500 tế bào/mm’).
  •  Điều trị nhiễm virus HIV ở người lớn và trè em > 3 tháng tuổi kèm theo suy giảm miễn dịch tiến triển đã được hoặc chưa được điều trị bằng zidovudine trước đó.

Liều lượng

  • Liều lượng thuốc kháng retrovirus dựa trên thể trọng và tuổi của người bệnh.
  • Người lớn và thiếu niên 16 tuổi trở lên : 150mg lamivudin và 300mg zidovudin cách 12 giờ một lần cho người cân nặng 50 kg trở lên, 2 mg lamivudin/kg thể trọng và 4 mg zidovudin/kg thể trọng, cách 12 giờ một lần cho người cân nặng dưới 50kg.
  • Thiếu niên 12-16 tuổi : 150mg lamivudin và 300mg zidovudin cách 12 giờ một lần cho người cân nặng 50 kg trở lên; không có tư liệu đầy đủ để chỉ dẫn liều dùng cho thiếu niên dưới 50 kg thể trọng.
  • Trẻ em từ 3 tháng đến 12 tuổi : 4mg lamivudin/kg, cách 12 giờ một lần, tối đa tới liều 300mg lamivudin mỗi ngày phối hợp với zidovudin 360-720mg/ngày/m diện tích cơ thể, chia làm nhiều lần (zidovudin không dùng quá 200mg mỗi 6 giờ)
  • Chưa thiết lập được thời gian điều trị tối ưu.

Suy thận:

  • Nồng độ lamivudin huyết thanh (AUC) tăng ở bệnh nhân suy thận từ vừa đến nặng do độ thanh thải qua thận bị giảm. Do đó phải giảm liều dùng cho bệnh nhân có độ thanh thải creatinine < 50ml/phút.
  • Phải giảm liều ở người bệnh 16 tuổi trở lên có độ thanh thải creatinine giảm. Ảnh hưởng của suy thận trên thải trừ lamivudin ở trẻ em và thiếu niên dưới 16 tuổi chưa được biết rõ, nên hiện nay không có chỉ dẫn về liều cho người bệnh ở nhóm tuổi này có độ thanh thải creatinin giảm.

Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)

Thuốc Lamivudine Savi 150 chống chỉ định đối với các trường hợp sau:

  • Người quá mẫn với lamivudin hoặc các thành phần khác của thuốc.
  • Bệnh thận nặng.
  • Người mang thai tránh dùng thuốc khi lamivudin có kết hợp với zidovudin.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

  • Thần kinh – cơ và xương: Dị cảm, đau cơ, đau khớp, bệnh dây thần kinh ngoại biên.
  • Hô hấp : Dấu hiệu và triệu chứng ở mũi, ho.
  • Thần kinh trung ương : Khó chịu, mệt mỏi, đau, chóng mặt, trầm cảm, nhức đầu, mất ngủ, sốt, rét run.
  • Tiêu hóa : Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, chán ăn, đau bụng, khó tiêu, tăng Amylase.
  • Da: Ban.
  • Huyết học: Giảm bạch cầu trung tính, thiếu máu.
  • Gan : Tăng AST, ALT.

Ít gặp:

  • Huyết học : Giảm tiểu cầu.
  • Gan : Tăng Bilirubin huyết.
  • Tiêu hóa : Viêm tụy.

Xử trí: Khi xuất hiện dấu hiệu lâm sàng, triệu chứng, hoặc kết quả xét nghiệm cho thấy có thể xảy ra viêm tụy cần ngừng sử dụng Lamivudine ngay.

Thông báo cho bác sĩ nếu gặp bất kỳ phản ứng phụ khi dùng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Zidovudine: Tăng vừa phải Cmax của Zidovudine.
  • Cân nhắc tương tác giữa các thuốc có đường thanh thải chính là bài tiết chủ động qua thận bởi hệ thống vận chuyển cation hữu cơ như Trimethoprim.
  • Trimethoprim/Sulfamethoxazole (Cotrimoxazol) liều 160mg/800mg: Làm sinh khả dụng của Lamivudine tăng lên, giảm độ thanh thải qua thận.
  • Co – Trimoxazole với liều dự phòng: Do thành phần Trimethoprim và Sulfamethoxazole không ảnh hưởng nên phơi nhiễm Lamivudine tăng lên. Cần theo dõi lâm sàng khi bắt buộc phải dùng đồng thời.
  • Không dùng  Lamivudine liều cao với Cotrimoxazol trong điều trị viêm phổi do Pneumocystis carinii (PCP) và bệnh do Toxoplasma gondii (Toxo-plasmosis).
  • Không nên kết hợp Ganciclovir hoặc Foscarnet sodium tiêm tĩnh mạch và Lamivudine.
  • Để đảm bảo an toàn và hiệu quả, hãy báo với bác sĩ về tất cả các loại thuốc, thực phẩm bảo vệ sức khỏe đang dùng và các bệnh khác đang mắc phải.

Lưu ý và thận trọng

Khi sử dụng Lamivudine và các thuốc kháng retrovirus khác đã có báo cáo về chứng nhiễm acid lactic, gan to và nhiễm mỡ mức độ nặng, kể cả tử vong. Đặc biệt hay xuất hiện ở phụ nữ hoặc những người béo phì, sử dụng kéo dài các chất đồng đẳng.

Thận trọng khi dùng Lamivudine cho những bệnh nhân đã biết có nguy cơ liên quan đến bệnh gan. Khi có biểu hiện nhiễm Acid lactic lâm sàng tiến triển, khi kết quả xét nghiệm gợi ý về việc nhiễm Acid lactic hoặc gan bị nhiễm độc (có thể bao gồm cả chứng gan to và nhiễm mỡ) dù không có sự gia tăng Enzym transaminase một cách đáng kể thì vẫn cần ngừng ngay việc điều trị bằng Lamivudine lại.

Liều 100mg không thích hợp cho việc điều trị ở các bệnh nhân vừa nhiễm HBV, vừa nhiễm HIV. Nếu muốn điều trị thì cần sử dụng liều cao hơn. Do có nguy cơ xuất hiện các HIV kháng thuốc hay hiệu quả điều trị của thuốc bị hạn chế cần tiến hành xét nghiệm HIV và hội chẩn cẩn thận trước khi dùng Lamivudine cho bệnh nhân viêm gan siêu vi B mạn tính có đồng nhiễm HIV.

Có bằng chứng cho thấy, xuất hiện sự gia tăng bệnh sau khi ngừng sử dụng Lamivudine như sự tái xuất hiện ADN của HBV, sự gia tăng của ALT huyết thanh, có thể dẫn đến tử vong. Theo dõi chặt chẽ các triệu chứng lâm sàng và các kết quả xét nghiệm trong thời gian nhiều tháng sau khi chấm dứt điều trị. Khi ngừng thuốc cần theo dõi định kỳ trên lâm sàng và xét nghiệm huyết thanh để đánh giá chức năng gan định kỳ trong ít nhất 4 tháng để phát hiện bằng chứng viêm gan tái phát. Không bắt đầu điều trị bằng Lamivudin cho những người có triệu chứng viêm gan sau tái phát do hiệu quả điều trị thấp. Khi bệnh nhân bị viêm gan mất bù ngừng sử dụng Lamivudine có thể xuất hiện các triệu chứng nặng.

Ở các bệnh nhân bị nhiễm HIV đã được điều trị bằng nucleoside trước đó, một vài người bệnh bị viêm tụy sau khi điều trị bằng Lamivudine.

Thận trọng trong quá trình sử dụng:

  • Cần có một bác sĩ có kinh nghiệm trong lĩnh vực điều trị bệnh viêm gan siêu vi B mạn tính để theo dõi, xem xét và đánh giá trong quá trình điều trị.
  • Chưa có báo cáo chỉ ra tính an toàn khi sử dụng thuốc ở bệnh nhân cấy ghép gan, bệnh nhân bị nhiễm cả hai loại HBV và HBC, bệnh nhân Delta hay HIV, bệnh nhi dưới 2 tuổi.

Phụ nữ mang thai

  • Lamivudine qua được nhau thai. Do đó cân nhắc việc sử dụng cho phụ nữ mang thai khi lợi ích thu được cao hơn vấn nguy cơ.
  • Đối với bệnh: nhân đang điều trị lamivudine mà có  thai, phải cân nhắc khả năng tái phát viêm gan khi ngưng lamivudine.

Phụ nữ cho con bú

  • Lamivudin bài tiết được vào sữa người sau khi uống với nồng
    độ tương tự nồng độ trong huyết thanh nên có khả năng xảy ra những tác dụng không mong muốn do lamivudin và zidovudin ở trẻ nhỏ bú sữa. Ngoài ra cũng có nguy cơ cao lây nhiễm HIV do bú sữa. Khuyến cáo người mẹ bị nhiễm HIV không nên cho con bú.

Tác dụng phụ thường gặp gồm nhức đầu, mất ngủ, khó chịu, mệt mỏi, đau, chóng mặt nên cần thận trọng khi lái xe, vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc kháng virus ARV Lamivudani Savi 150 30 viên

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy