Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Alendronic acid:70mg
  • Colecalciferol: 2800IU
  • Tá dược: Vừa đủ 1 viên

Công dụng (Chỉ định)

  • Phòng ngừa và điều trị loãng xương ở phụ nữ mãn kinh, loãng xương ở nam giới trung niên, người cao tuổi.
  • Chỉ định dự phòng loãng xương do thận mạn tính.
  • Chỉ định dự phòng và điều trị loãng xương do sử dụng thuốc corticosteroid dài ngày.
  • Chỉ định trong trường hợp bệnh nhân điều trị bệnh paget xương và phòng chống biến chứng paget.

Liều dùng

  • Hòa tan 1 viên sủi với khoảng 200ml nước sôi để nguội, uống khi thuốc tan hoàn toàn.
  • Dùng 1 viên duy nhất mỗi tuần.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Không sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú.
  • Không dùng khi bệnh nhân bị tăng hoặc tụt calci huyết
  • Không dùng cho người dưới 18 tuổi.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Liên quan đến Alendronat:

Thường gặp:

  • Hệ thần kinh trung ương: Nhức đầu, đau.
  • Tiêu hóa: Đầy hơi, trào ngược acid, viêm loét thực quản, khó nuốt chướng bụng.

Ít gặp:

  • Da: Ban, ban đỏ (hiếm).
  • Tiêu hóa: Viêm dạ dày.

Hiếm gặp:

  • Dị ứng với Alendronat.
  • Ảo thính giác, rối loạn thị giác.
  • Hoại tử xương hàm, hư khớp hàm.
  • Có thể gãy xương đùi khi dùng thuốc kéo dài.

Một số tác dụng phụ khác:

  • Ung thư thực quản.
  • Bệnh về mắt: Viêm củng mạc, viêm thượng củng mạc, viêm màng mạch nho phía trước, viêm moongsmawts, viêm dây thần kinh.
  • Tim mạch: Rung nhĩ.
  • Thận: Suy thận.
  • Gan: Viêm ga, tăng enzym gan.
  • Cơ xương: Viêm màng hoạt dịch.
  • Trợt thực quản, vêm loét thực quản, dày thành thực quản.
  • Phản ứng dị ứng hiếm khi xảy ra.

Liên quan đến Colecalciferol:

Thường gặp:

  • Thần kinh: Yếu, mệt, ngủ gà, đau đầu, chóng mặt.
  • Tiêu hóa: Chán ăn, khô miệng, vị kim loại, buồn nôn, nôn, chuột rút ở bụng, táo bón, tiêu chảy.
  • Khác: Ù tai, mất điều hòa, ngoại ban, giảm trương lực cơ, đau cơ, đau xương và dễ bị kích thích.

Ít gặp:

  • Niệu-sinh dục: Giảm tình dục, nhiễm calci thận, rối loạn chức năng thận.
  • Khác: Sổ mũi, ngứa, loãng xương ở người lớn, giảm phát triển cơ thể ở trẻ em, sút cân, thiếu máu, viêm kết mạc vôi hóa, sợ ánh sáng, vôi hóa nhiều vơi, viêm tụy, vôi hóa mạch nói chung, cơn co giật.

Hiếm gặp:

  • Tim mạch: Tăng huyết áp, loạn nhịp tim.
  • Chuyển hóa: Có thể tăng calci niệu, phosphat niệu, albumin niệu, nitơ urê huyết, cholesterol huyết thanh, nồng độ AST và ALT. Giảm nồng độ phosphatase kiềm trong huyết thanh.
  • Khác: Loạn tâm thần rõ, rối loạn điện giải trong huyết thanh cùng với nhiễm toan nhẹ.

Tương tác với các thuốc khác

  • Estrogen: Không khuyến cáo dùng đồng thời.
  • Các chất bổ sung calci và các thuốc chống acid (antacid): Cần chờ ít nhất 30 phút sau khi uống Alendronat rồi mới dùng thuốc khác.
  • Aspirin: Tỷ lệ tác dụng phụ ở đường tiêu hóa trên tăng ở người bệnh dùng đồng thời Alendronat.
  • Thuốc chống viêm không steroid (NSAID): Thận trọng khi dùng cùng với Alendronat.
  • Không nên dùng đồng thời thuốc với cholestyramin hoặc colestipol hydroclorid, vì có thể dẫn đến giảm hấp thu vitamin D ở ruột.
  • Dùng đồng thời thuốc với thuốc lợi niệu thiazid cho những người thiểu năng cận giáp có thể dẫn đến tăng calci huyết.
  • Dùng thuốc đồng thời với phenobarbital và/hoặc phenytoin có thể làm giảm nồng độ hydroxycolecalciferol trong huyết tương và tăng chuyển hóa vitamin D thành những chất không có hoạt tính.
  • Không dùng đồng thời với corticosteroid vì corticosteroid cản trở tác dụng của vitamin D.
  • Không dùng thuốc đồng thời với các glycosid trợ tim vì độc tính của glycosid trợ tim tăng do tăng calci huyết, dẫn đến loạn nhịp tim.

 Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Lưu ý khi dùng thuốc:
    • Nên uống ngay sau khi thuốc đã hết sủi bọt và hòa tan hoàn toàn; uống thêm với khoảng 30ml nước để đảm bảo các thành phần của viên thuốc đến dạ dày 1 cách nhanh chóng và hoàn toàn.
    • Nên uống ít nhất 30 phút trước khi ăn, uống hoặc dùng thuốc khác trong ngày.
    • Không uống thuốc với nước hoa quả và cà phê vì làm giảm hấp thu alendronat.
    • Không nên uống trước khi đi ngủ.
  • Giống như các bisphosphonat khác, Alendronat có thể gây kích ứng tại chỗ niêm mạc đường tiêu hóa trên.
  • Vì Alendronat có thể kích ứng niêm mạc đường tiêu hóa trên và khả năng làm cho bệnh xấu đi, cần thận trọng khi dùng Alendronat ở người bệnh có bệnh lý đang hoạt động về đường tiêu hóa trên (ví dụ khó nuốt, các bệnh thực quản, viêm dạ dày, viêm hoặc loét tá tràng).
  • Phải điều trị tình trạng giảm calci huyết trước khi bắt đầu điều trị bằng Alendronat.
  • Phải dùng thuốc thận trọng cho người mắc bệnh sarcoid hoặc thiểu năng cận giáp (có thể gây tăng nhạy cảm với vitamin D); suy chức năng thận; bệnh tim; sỏi thận; xơ vữa động mạch.
  • Thận trọng khi dùng cho người bị phenylketon niệu vì chế phẩm có chứa aspartam – là một nguồn cung cấp phenylalanin.
  • Thận trọng khi dùng thuốc ở người đang trong chế độ ăn kiêng muối.
  • Phụ nữ có thai: Không dùng Alendronat trong thời kỳ mang thai.
  • Phụ nữ đang cho con bú: Không biết Alendronat có tiết vào sữa mẹ hay không. Cần thận trọng khi dùng Alendronat cho phụ nữ đang cho con bú.
  • Thuốc có thể gây nhức đầu, chóng mặt, viêm mắt, ảo thính giác, rối loạn thị giác có thể ảnh hưởng tới khả năng lái xe và vận hành máy móc. Vì thế, cần thận trọng khi lái xe và vận hàng máy móc.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc loãng xương Savi Drinate 4 viên

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy