Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Hoạt chất: Paracetamol: 300mg
  • Tá dược vừa đủ: 1 viên

Công dụng (Chỉ định)

  • Điều trị các chứng đau hoặc sốt như đau đầu, tình trạng như cúm, đau răng, nhức mỏi cơ.

Liều lượng

  • Liều dùng paracetamol hàng ngày khuyến cáo là khoảng 60 mg/kg/ngày, được chia làm 4 lần dùng, khoảng 15 mg/kg mỗi 6 giờ. Vì có nguy cơ gây kích thích trực tràng nên việc điều trị bằng viên đạn càng ngắn càng tốt, không nên vượt 4 lần/ngày và nên thay thế sớm nhất có thể bằng đường uống.
  • Trẻ 3 đến < 9 tuổi (15 đến < 30kg): 1 viên đạn (300mg), khoảng cách tối thiểu 6 giờ/lần, tối đa 4 viên (1200mg)/ngày
  • Suy thận: Độ thanh thải creatinine: Cl ≥ 10ml/phút: 6 giờ/lần; Cl < 10ml/phút: 8 giờ/lần.
  • Suy gan: Bệnh gan mạn tính hoặc bệnh gan còn bù thể hoạt động, đặc biệt ở những bệnh nhân suy tế bào gan, nghiện rượu mạn tính, suy dinh dưỡng kéo dài (kém dự trữ glutathione ở gan), và mất nước, liều dùng không nên vượt quá 3g/ngày.
  • Bệnh nhân lớn tuổi: Không yêu cầu điều chỉnh liều.

Lưu ý:

  • Liều lượng Paracetamol được tính theo trọng lượng cơ thể độ tuổi chỉ mang tính chất tham khảo, nếu không biết chính xác trọng lượng cơ thể nên tìm cách tính toán trọng lượng để sử dụng liều hợp lý, tránh tình trạng quá liều.

Quên liều: Bỏ qua liều đó, sử dụng tiếp vào liều tiếp theo. Không uống bù liều.

Quá liều: Đưa bệnh nhân đến cơ sở y tế gần nhất để được thăm khám và chăm sóc y tế.

Không sử dụng trong trường hợp (Chống chỉ định)

Thuốc này không được dùng trong những trường hợp sau:

  • Dị ứng với paracetamol hoặc với propacetamol hydrocloride (tiền chất của paracetamol) hoặc các thành phần của thuốc.
  • Bệnh gan nặng.
  • Mới bị viêm hậu môn, trực tràng hoặc chảy máu trực tràng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Nhóm hệ cơ quan Tần suất Thuật ngữ MedDRA
Rối loạn hệ máu và bạch huyết Chưa biết Giảm lượng tiểu cầu
Rối loạn tiêu hóa Chưa biết Đau bụng, tiêu chảy
Rối loạn gan mật Chưa biết Suy gan, hoại tử gan, viêm gan
Rối loạn hệ miễn dịch Chưa biết Phản ứng phản vệ, quá mẫn, phù mạch
Thăm khám cận lâm sàng Chưa biết Men gan tăng
Rối loạn da và mô dưới da Chưa biết
  • Ban đỏ, ngứa, phát ban, mày đay
  • Hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính
  • Hội chứng hoại tử da nhiễm độc
  • Hội chứng Stevens-Johnson
  • Sử dụng thuốc dạng viên đạn, có khả năng gây kích thích hậu môn và trực tràng
  • Thông báo cho bác sĩ các tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác thuốc

  • Thuốc chống đông máu: Dùng đồng thời paracetamol với các coumarin bao gồm warfarin có thể làm thay đổi nhẹ trị số INR.
  • Sử dụng đồng thời với phenytoin có thể dẫn đến giảm hiệu quả của paracetamol và làm tăng nguy cơ độc tính đối với gan.
  • Probenecid có thể làm giảm gần 2 lần về độ thanh thải của paracetamol bằng cách ức chế sự liên hợp của nó với acid glucuronic.
  • Các chất gây cảm ứng enzyme: Cần thận trọng khi sử dụng đồng thời paracetamol với các chất gây cảm ứng enzyme. Những chất này bao gồm nhưng không giới hạn barbiturates, isoniazid, carbamazepine, rifampin và ethanol.
  • Cần tham khảo ý kiến bác sĩ khi sử dụng thuốc

Lưu ý và thận trọng

Dùng viên đạn có nguy cơ gây kích ứng tại chỗ, tần suất và cường độ tăng theo thời gian sử dụng, thời điểm đặt thuốc và liều dùng.

Liều paracetamol cao hơn liều khuyến cáo gây nên nguy cơ tổn thương gan rất nghiêm trọng. Các triệu chứng lâm sàng về tổn thương gan thường được ghi nhận đầu tiên sau 1 đến 2 ngày quá liều paracetamol.

Các triệu chứng tổn thương gan tối đa thường được quan sát thấy sau 3-4 ngày, cần sử dụng thuốc giải độc càng sớm càng tốt. Bác sĩ cần cảnh báo bệnh nhân về các dấu hiệu của phản ứng trên da nghiêm trọng như hội chứng Stevens – Johnson (SJS), hội chứng hoại tử da nhiễm độc (TEN) hoặc hội chứng Lyell, hội chứng ngoại ban mụn mủ toàn thân cấp tính (AGEP).

Dùng thận trọng paracetamol trong những trường hợp sau:

  • Suy tế bào gan.
  • Suy thận nặng (độ thanh lọc creatinine 30 ml/phút).
  • Thiếu hụt enzyme Glucose-6-Phosphat-Dehydrogenase (G6PD) (có thể dẫn tới thiếu máu tan huyết).
  • Nghiện rượu mạn tính, uống rượu quá nhiều ( ≥ 3 cốc rượu mỗi ngày).
  • Chán ăn, chứng ăn vô độ hoặc suy mòn, suy dinh dưỡng kéo dài (tức kém dự trữ glutathione ở gan).
  • Mất nước, giảm thể tích máu.

Không thích hợp dùng dạng viên nhét hậu môn khi bị tiêu chảy

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp và nhiệt độ cao
  • Để xa tầm tay trẻ em
Xem thêm
Thuốc nhét hậu môn giảm đau – hạ sốt BMS Efferalgan 300 10 viên

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy