Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Hoạt chất: Warfarin: 2mg
  • Tá dược vừa đủ: 1 viên

Công dụng (Chỉ định)

Điều trị ngắn hạn:

  • Huyét khối tĩnh mạch và nghẽn mạch phỗi cấp tính, lúc bắt đầu điều trị phối hợp với heparin.
  • Phòng huyét khối cho người bệnh phải bất động kéo dài sau phẫu thuật.
  • Nhổi máu cơ tim cấp: Phòng huyết khối tĩnh mạch, phẫu thuật và hỗ trợ điều trị tiêu cục huyết khối.

Phòng bệnh dài hạn:

  • Bệnh huyệt khôi tĩnh mạch và nghẽn mach phổi tái phát.
  • Bệnh tim có nguy cơ nghẽn mạch như rung thất, thay van tim, bệnh thiếu máu cục bộ thoáng qua, nghẽn mạch não.
  • Bệnh mạch vành (cơn đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim).

Liều dùng

Cách dùng:

  • Thuốc dùng đường uống.
  • Phải dùng thuốc vào cùng thời điểm đã quy định trong các ngày. Nếu lỡ quên, không dùng thuốc một lần thì phải dùng thuốc bù ngay tức khắc trong ngày.
  • Không được dùng gộp hai liều thuốc (bù liều quên và liều tiếp theo) vào cùng một thời điểm.
  • Lượng dùng và thời gian dùng ở mỗi bệnh nhân đều khác nhau. Xem xét kết quả xét nghiệm máu theo tỷ số chuân hóa quốc tế (International Normalized Ratio: INR) sẽ giúp xác định liều dùng warfarin thích hợp cho từng bệnh nhân. Sau mỗi lần xét nghiệm, liều dùng warafin có thể thay đổi. Việc thay đổi liều dùng theo thời gian là bình thường, điều này giúp giữ INR trong phạm vi mục tiêu.

Xét nghiệm INR là cần thiết cho Sự an toàn của bệnh nhân:

  • Dùng quá ít warfarin có thể gây ra INR thấp và tăng khả năng hình thành cục máu đông nhiều hơn.
  • Dùng quá nhiều warfafin có thé gây ra INR quá cao, tăng khả năng chảy máu.

Liều dùng:

Liều đầu tiên: Thông thường 5-10 mg/ngày trong 2 ngày đầu, sau đó điều chỉnh dựa vào kết quả INR.

  • Người cao tuổi thường dùng liều ban đầu thấp.
  • Khi cần chống đông nhanh thì dùng heparin trong những ngày đầu tiên (tiêm tĩnh mạch hoặc dưới da)
  • Việc điều trị bằng warfarin có thể hoặc đồng thời với heparin, hoặc bắt đầu sau heparin.

Liều duy trì: Phần lớn người bệnh được duy trì với liều 2-10 mg/ngày. Thời gian điều trị phụ thuộc vào từng người. Thông thường, liệu pháp chống đông phải kéo dài khi nguy cơ tắc mạch đã qua.

Pham vi dao động của INR được khuyến cáo:

  • INR = 2,0-3,0: Phòng huyết khối – nghẽn mạch cho người bệnh nội hoặc ngoại khoa có nguy cơ cao; điều trị huyết khối tĩnh mạch gần và nghẽn mạch phổi, phòng nghẽn mạch toàn thân ở người bệnh rung nhĩ, bệnh van tim, đặt van tim sinh học hoặc nhồi máu cơ tim cấp.
  • INR = 3,0-4,5: Phòng nghẽn mạch ở người đặt van tim cơ học hoặc ở người nghẽn mạch toàn thân tái phát.
  • Giám sát PT/INR định kỳ: PT/INR phải được xác định trước khi điều trị. Trong 2 tuần đầu, xác định hàng ngày hoặc 2-3 lần mỗi tuần. Sau đó, hàng tháng ở bệnh nhân đã được cân bằng hoặc 1/2 tháng một lần, nếu thấy cần.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với thành phần khác của thuốc.
  • Người bệnh không chịu hợp tác tốt (không tuân thủ các chỉ định của thầy thuốc).
  • Huyết áp cao ác tính. Rối loạn cầm máu nặng, bệnh gan nặng, xơ gan, chứng phân mỡ.
  • Suy thận nặng.
  • Phụ nữ mang thai.
  • U, loét đường tiêu hóa hoặc đường niệu sinh dục (dễ làm chảy máu).
  • Có chấn thương cấp hoặc mới phẫu thuật ở hệ thần kinh trung ương.

Tuy nhiên, một số người bệnh nếu cần vẫn được dùng thuốc để điều trị, nhưng phải thật thận trọng.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp ADR > 1/100

  • Chảy máu.

Ít gặp,1/1000 < ADR < 1/100

  • Tiêu hóa: Tiêu chảy.
  • Da: Ban đỏ.
  • Bộ phận khác: Rụng tóc.

Hiếm gặp,ADR < 1/1000

  • Tuần hoàn: Viêm mạch.
  • Da: Hoại tử.

Tương tác với các thuốc khác

  • Warfarin được biết là có tương tác với khoảng 250 loại thuốc khác nhau. Thuốc có tương tác bao gồm các thuốc chống loạn nhịp tim quinidin, amiodaron, propafenon và moricizin. Một số nghiên cứu đã cho thấy có sự tương tác với thuốc lợi tiểu trong khi một số khác lại không.
  • Phải rất thận trọng khi dùng thuốc chống đông máu đường uống phối hợp với các thuốc khác.

 Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Do sự hiện diện của lactose trong chế phẩm, bệnh nhân có vấn đề về di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.
  • Một vài yếu tố ảnh hưởng đến tác dụng của thuốc: Chế độ ăn uống, du lịch, môi trường.
  • Theo dõi chặt chẽ người bị bệnh gan, suy tim nặng, rung nhĩ, cường giáp, sốt.
  • Người cao tuổi dễ có nguy cơ chấn thương nặng (ví dụ gãy xương đùi) và thay đổi sinh lý ở các mô dưới da và khoang khớp có thể làm chảy máu lan tỏa không kiểm soát được.
  • Các yếu tố sau có thể làm tăng tác dụng của warfarin và cần giảm liều, đó là những người bị sụt cân, người cao tuổi, ốm nặng, suy thận, ăn thiếu vitamin K.
  • Thời kỳ mang thai:
    • Warfarin và các chất chống đông máu thuộc nhóm coumarin qua được hàng rào nhau thai và gây loạn dưỡng sụn xương có chấm, chảy máu và thai chết lưu.
    • Warfarin còn làm tăng nguy cơ xuất huyết ở người mẹ trong 3 tháng giữa và 3 tháng cuối thai kỳ.
    • Khuyến cáo không dùng các thuốc chống đông máu nhóm coumarin trong thai kỳ.
    • Nếu cần phải dùng thuốc chống đông máu trong khi mang thai, nên dùng heparin vì thuốc này không qua nhau thai.
  • Thời kỳ cho con bú: Warfarin không bài tiết qua sữa mẹ nên dùng được cho người cho con bú.
  • Người lái xe và thường xuyên vận hành máy móc: Sử dụng được

Bảo quản

  • Bảo quản nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc Savi Senwar 2 30 viên

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy