Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Hoạt chất: Valsartan: 160mg
  • Tá dược: Vừa đủ 1 viên

Công dụng (Chỉ định)

Valsartan được chỉ định trong

  • Điều trị tăng huyết áp nguyên phát ở người lớn, tăng huyết áp ở trẻ em và vị thành niên 6-18 tuổi
  • Điều trị suy tim có triệu chứng ở người lớn, khi không thể dùng thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE) hay là liệu pháp thêm vào thuốc ức chế ACE khi không thể dùng thuốc chẹn beta
  • Điều trị sau nhồi máu cơ tim( 12h-10 ngày) ở người lớn suy tim có triệu chứng hoặc rối loạn chức năng tâm thu thất trái

Liều dùng

  • Tăng huyết áp: Valsartan được dùng với liều khởi đầu 80mg x 1 lần/ngày, tác dụng điều chỉnh huyết áp đạt được sau khoảng 2 tuần, tác dụng tối đa 4 tuần. Với những bệnh nhân chưa kiểm soát được ở liều 80mg, có thể tăng đến liều 160mg x 1 lần/ngày và tối đa 320mg x 1 lần/ngày
  • Suy tim: Liều khởi đầu valsartan 40mg x 2 lần/ngày

Trẻ em 6-18 tuổi:

  • Tăng huyết áp: Trẻ em < 35kg: 40mg x 1 lần/ngày, trẻ em > 35kg: 80mg x 1 lần/ngày. Điều chỉnh liều theo đáp ứng của huyết áp

Người cao tuổi: Không cần hiệu chỉnh liều

Bệnh nhân suy gan: Thận trọng với người bệnh mặc bệnh gan, liều dùng của valsartan không vượt quá 80mg ở người bệnh suy gan mức độ nhẹ đến trung bình không kèm theo ứ mật.

Bệnh nhân suy thận: Trẻ em : không khuyến cáo sử dụng valsartan ở bệnh nhi có Cl < 30 ml/phút. Người lớn: không cần hiệu chỉnh liều ở người bệnh có Cl > 10ml/phút. Sử dụng thận trọng ở người bệnh có Cl < 10ml/phút

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Không sử dụng thuốc Savi Valsartan 160 cho người có tiền sử mẫn cảm với bất kì thành phần nào có trong thuốc.
  • Không dùng đồng thời valsartan với aliskiren ở bệnh nhân đái tháo đường hay suy thận
  • Không dùng thuốc cho bệnh nhân tổn thương gan nặng, xơ gan mật và ứ mật

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Thường gặp:

  • Thần kinh trung ương: Hoa mắt, chóng mặt, mệt, đau đầu
  • Thận: Tăng ure máu

Ít gặp:

  • Tim mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế, ngất
  • Nội tiết và chuyển hóa: Tăng kali máu
  • Tiêu hóa: Tiêu chảy, đau bụng, buồn nôn,
  • Máu: Giảm bạch cầu trung tính
  • Cơ xương: đau khớp, đau lưng
  • Mắt: Nhìn mờ

Trong quá trình điều trị, bệnh nhân nhận thấy xuất hiện bất cứ biểu hiện bất thường nào nghi ngờ rằng do sử dụng thuốc Savi Valsartan 160 thì bệnh nhân cần xin ý kiến của dược sĩ hoặc bác sĩ điều trị để có thể xử trí kịp thời và chính xác.

Tương tác với các thuốc khác

  • Những thuốc đã được nghiên cứu trong các thử nghiệm lâm sàng bao gồm cimetidine, warfarin, furosemide, digoxin, atenolol, indomethacin, glibenclamide. Vì Valsartan không được chuyển hóa ở một mức độ đáng kể, những tương tác thuốc-thuốc liên quan trên lâm sàng dưới dạng kích thích hay ức chế chuyển hóa hệ cytocrome P450 không thấy đối với valsartan. Mặc dù valsartan có khả năng gắn kết các protein huyết tương cao, các nghiên cứu in vitro vẫn chưa cho thấy bất kỳ một tương tác thuốc nào ở nồng độ này với một loạt các phân tử cũng gắn kết protein mạnh như diclofenac, furosemide, và warfarin.
  • Việc dùng đồng thời với các thuốc lợi tiểu giữ kali (ví dụ: spironolactone, triamterene, amiloride), các thuốc bổ sung kali, hoặc các chất muối thay thế chứa kali có thể dẫn đến tăng kali huyết thanh. Nếu việc dùng thuốc phối hợp là cần thiết thì phải rất cẩn trọng.

 Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Bệnh nhân mất muối hoặc mất dịch: Trên những bệnh nhân này, triệu chứng hạ huyết áp có thể xảy ra tring 1 số trường hợp hiếm sau khi khởi điều trị bằng valsartan. Khuyến cáo liều bắt đầu 40 mg cho những bệnh nhân không thể giảm liều thuốc lợi tiểu để điều chỉnh sự mất muối hoặc mất nước
  • Hẹp động mạch thận
  • Nên theo dõi nồng độ kali huyết trên bệnh nhân suy thận hoặc trên người già nếu đang dùng thuốc bổ sung kali
  • Bệnh nhân cường aldosteron nguyên phát không nên điều trị bằng valsartan do hệ renin- angiotensin- aldosteron không được hoạt hóa ở những bệnh nhân này
  • Thận trọng ở những bệnh nhân hẹp van động mạch chủ hoặc hẹp van 2 lá hoặc bệnh lí phì đại cơ tim
  • Trong thời gian sử dụng thuốc, người bệnh tuyệt đối tuân thủ theo chỉ định về liều của bác sĩ điều trị, tránh việc tăng hoặc giảm liều để đẩy nhanh thời gian điều trị bệnh.
  • Trước khi ngưng sử dụng thuốc, bệnh nhân cần xin ý kiến của bác sĩ điều trị
  • Nếu nhận thấy thuốc xuất hiện các dấu hiệu lạ như đổi màu, biến dạng, chảy nước thì bệnh nhân không nên sử dụng thuốc đó nữa.
  • Thuốc cần được bảo quản ở những nơi khô ráo, có độ ẩm vừa phải và tránh ánh nắng chiếu trực tiếp
  • Để xa khu vực chơi đùa của trẻ, tránh việc trẻ có thể uống phải thuốc mà không biết

Bảo quản

  • Nơi khô thoáng, tránh ánh nắng trực tiếp
  • Để xa tầm tay trẻ em
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc Savi Valsartan 160 30 viên

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy