Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

  • Hoạt chất: Cerebrolysin: 215,2mg/ml

Công dụng (Chỉ định)

Sa sút trí tuệ:

Bệnh Alzheimer

  • Ðột quỵ: dùng trong pha cấp và phục hồi chức năng của đột quỵ nghẽn mạch và chảy máu.
  • Cerebrolysin là một thuốc hữu hiệu dùng trong điều trị bổ sung (“add-on therapy”) bên cạnh điều trị thường qui, với mục tiêu ngăn ngừa vùng mô não bị hư hại một phần xung quanh nơi đột quỵ khỏi tiến dần đến tình trạng hoại tử và làm bình thường hóa trở lại chuyển hóa tế bào thần kinh đã bị ảnh hưởng do tình trạng bệnh.
  • Chấn thương sọ não: dùng trong pha cấp và thời kỳ phục hồi chức năng, đặc biệt sau chấn động, đụng dập não hoặc phẫu thuật thần kinh

Liều dùng

Liều dùng mỗi ngày cho người lớn:

Bệnh sa sút trí tuệ:

  • Bệnh Alzheimer: 5-10ml.
  • Sa sút trí tuệ do bệnh mạch não: 5-10ml.

Ðột quỵ:

  • Ðột quỵ trong cơn cấp: 30ml.
  • Phục hồi chức năng sau đột quỵ: 10ml.

Chấn thương não:

  • Chấn thương sọ não trong cấp cứu: 30ml.
  • Phục hồi chức năng sau chấn thương não: 10ml.

Sau phẫu thuật thần kinh: 10ml.

  • Liều cho trẻ em: 0,1-0,2ml/kg thể trọng/24 giờ.

Thời gian điều trị: 4 tuần cho một liệu trình (28 ngày), có thể nhắc lại 6 tháng sau khi ngừng thuốc và phụ thuộc vào đáp ứng lâm sàng của người bệnh. Ðộ dài của thời gian điều trị và liều lượng tùy thuộc vào tuổi của người bệnh và mức độ nặng nhẹ của bệnh. Trong trường hợp nặng, không nên ngưng thuốc đột ngột mà nên tiếp tục điều trị bằng cách tiêm thuốc mỗi ngày một lần và 2 ngày một lần, trong thời gian 4 tuần.

Khi cần tiêm truyền, pha Cerebrolysin trong 100ml dung dịch muối hoặc đường đẳng trương truyền trong vòng 20-60 phút. Chú ý: Không pha thuốc với dung dịch acide amine. Không dùng kèm theo các thuốc IMAO.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Mẫn cảm với bất cứ thành phần nào của thuốc
  • Tăng calci huyết (hàm lượng calci tăng bất bình thường trong máu)
  • Tăng calci niệu (thải trừ calci quá mức trong nước tiểu)
  • Sỏi calci (sỏi thận)
  • Bất động lâu ngày kèm theo tăng calci huyết và/hoặc tăng calci niệu.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

  • Nói chung Cerebrolysin dung nạp tốt. Nếu tiêm quá nhanh có thể gây ra cảm giác nóng. Trong một số hiếm các trường hợp, phản ứng nhạy cảm có thể được biểu hiện qua chứng ớn lạnh, nhức đầu hay tăng nhẹ thận nhiệt. Cho đến nay không có trường hợp nào có triệu chứng không mong muốn kéo dài hoặc đe dọa đến tính mạng người bệnh.

Tương tác với các thuốc khác

  • Dùng Cerebrolysin cùng với các thuốc chống trầm cảm hoặc IMAO có thể gây tăng tích lũy thuốc. Trong trường hợp dùng các thuốc này đồng thời, nên giảm liều.

 Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

  • Mặc dù các số liệu trên động vật không cho thấy bằng chứng về tính gây quái thai, chưa có kinh nghiệm lâm sàng ở phụ nữ có thai. Do đó, trừ phi lợi ích trị liệu cao hơn bất kỳ nguy cơ nào có thể xảy ra, không nên dùng Cerebrolysin lúc có thai cũng như trong thời gian cho con bú.

Bảo quản

  • Bảo quản nơi an toàn, xa tầm tay trẻ em.
  • Ðể thuốc nơi khô ráo, ở nhiệt độ dưới 25 độ C, tránh ánh sáng.
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc tiêm Ever Cerebrolysin 10 5 lọ

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy