Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

Mỗi lọ: Secukinumab 150mg.

Tá dược: Đường sucrose, L-histidine, L-histidine hydrochloride monohydrate, polysorbate 80.

Công dụng (Chỉ định)

Vảy nến thể mảng: Fraizeron được dùng để điều trị vảy nến thể mảng mức độ trung bình đến nặng ở những bệnh nhân người lớn có chỉ định điều trị đường toàn thân hoặc quang liệu pháp.

Viêm khớp vảy nến: Fraizeron đơn trị hoặc kết hợp với methotrexate (MTX) được chỉ định cho bệnh nhân người lớn bị viêm khớp vảy nến giai đoạn hoạt động khi đáp ứng không đầy đủ với trị liệu bằng các thuốc chống thấp khớp làm thay đổi diễn tiến bệnh (DMARD) (xem phần Dược lực học).

Viêm cột sống dính khớp: Fraizeron được chỉ định cho bệnh nhân người lớn bị viêm cột sống dính khớp giai đoạn hoạt động, đáp ứng không đầy đủ với trị liệu thông thường.

Liều dùng

Fraizeron được dùng dưới sự hướng dẫn và giám sát của bác sỹ có kinh nghiệm trong chẩn đoán và điều trị các tình trạng bệnh lý được chỉ định.
Liều dùng

Vảy nến thể mảng: Liều khuyến cáo là 300 mg secukinumab tiêm dưới da khởi đầu ở các tuần 0, 1, 2 và 3, sau đó duy trì liều hằng tháng từ tuần thứ 4. Mỗi liều 300 mg được chia làm 2 lần 150 mg tiêm dưới da.

Viêm khớp vảy nến

Đối với những bệnh nhân mắc đồng thời vảy nến thể mảng mức độ từ trung bình đến nặng hoặc bệnh nhân có đáp ứng không hoàn toàn với chất kháng TNFα, liều khuyến cáo là 300 mg tiêm dưới da khởi đầu ở tuần 0, 1, 2 và 3, sau đó là liều duy trì hàng tháng tính từ tuần thứ 4. Liều 300 mg được dùng bằng 2 mũi tiêm dưới da 150 mg.

Đối với các bệnh nhân khác, liều khuyến cáo là 150 mg tiêm dưới da với các liều khởi đầu ở tuần 0, 1, 2 và 3, sau đó là liều duy trì hàng tháng tính từ tuần thứ 4.

Viêm cột sống dính khớp

Liều khuyến cáo là 150 mg tiêm dưới da với các liều khởi đầu ở tuần 0, 1, 2 và 3, sau đó là liều duy trì hàng tháng tính từ tuần thứ 4.

Đối với tất cả các chỉ định trên, dữ liệu hiện có cho thấy đáp ứng lâm sàng thường đạt được trong vòng 16 tuần điều trị. Cân nhắc dừng điều trị ở những bệnh nhân không đáp ứng điều trị sau hơn 16 tuần. Một số bệnh nhân lúc đầu chỉ đáp ứng một phần, sau đó tiếp tục điều trị hơn 16 tuần có thể cải thiện.

Nhóm bệnh nhân đặc biệt

  • Bệnh nhân cao tuổi (từ 65 tuổi trở lên): Không cần điều chỉnh liều (xem mục Dược động học).
  • Suy chức năng thận/gan: Fraizeron chưa được nghiên cứu trên quần thể những bệnh nhân này. Chưa có khuyến cáo về liều điều trị.
  • Bệnh nhân trẻ em: Độ an toàn và hiệu quả của Fraizeron ở trẻ em dưới 18 tuổi vẫn chưa được xác định. Chưa có dữ liệu liên quan.

Cách dùng

  • Fraizeron được chỉ định tiêm dưới da. Nếu có thể, các vị trí tiêm cần tránh các vùng da bị vảy nến.
  • Bột pha dung dịch tiêm cần được pha ngay trước khi sử dụng. Xem phần hướng dẫn pha thuốc trước khi dùng ở mục Thận trọng đặc biệt về hủy thuốc và các xử lý khác và hướng dẫn sử dụng ở toa thuốc trong hộp sản phẩm.

NHỮNG THẬN TRỌNG ĐẶC BIỆT VỀ HỦY THUỐC VÀ CÁC XỬ LÝ KHÁC

Mỗi lọ dùng một lần có chứa 150 mg secukinumab để pha với nước cất để tiêm. Dung dịch sau khi pha tiêm phải trong suốt và không màu đến màu vàng nhạt. Không sử dụng nếu bột đông khô không tan hoàn toàn hoặc nếu dung dịch pha tiêm có thành phần nhìn thấy được bằng mắt thường, đục hoặc có màu nâu rõ rệt. Hướng dẫn chi tiết sử dụng được cung cấp trong tờ toa thuốc trong hộp thuốc.

Phần thuốc không sử dụng và những vật liệu bỏ đi cần được loại bỏ tuân theo yêu cầu từng nơi.

HƯỚNG DẪN PHA BỘT FRAIZERON THÀNH DUNG DỊCH TIÊM

Những thông tin dưới đây chỉ dành cho các bác sỹ và nhân viên y tế.

  • Bảo quản lọ đựng bột thuốc trong tủ lạnh từ 2ºC đến 8ºC.
  • Lọ thuốc chứa 150 mg secukinumab dùng một lần duy nhất, dùng để pha với nước cất thành dung dịch tiêm. Không dùng lọ thuốc đã quá hạn sử dụng ghi trên vỏ hộp hoặc lọ thuốc. Nếu thuốc đã quá hạn, trả lại toàn bộ hộp thuốc cho hãng dược.
  • Việc chuẩn bị pha dung dịch tiêm dưới da cần được tiến hành liên tục không gián đoạn và đảm bảo các kỹ thuật vô khuẩn. Thời gian chuẩn bị từ lúc mở nắp lọ đến khi kết thúc quá trình pha trung bình là 20 phút và không nên kéo dài quá 90 phút.

Để chuẩn bị bột Fraizeron pha dung dịch tiêm, xin vui lòng tuân theo hướng dẫn sau:

– xem Bảng 7 & Bảng 8.

Quá liều

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, không có báo cáo trường hợp quá liều thuốc nào.
  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, liều thuốc lên đến 30 mg/kg (khoảng 2.000-3.000 mg) được dùng qua tiêm tĩnh mạch mà không gây độc tính liên quan với liều. Trong trường hợp quá liều, bệnh nhân cần được theo dõi để phát hiện bất kỳ dấu hiệu, triệu chứng nào của phản ứng bất lợi, và các biện pháp điều trị toàn thân cần được tiến hành ngay.

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Phản ứng quá mẫn nặng với hoạt chất hoặc bất cứ thành phần nào của các tá dược được nêu trong mục ”Tá dược”.
  • Nhiễm trùng quan trọng, có biểu hiện trên lâm sàng (chẳng hạn như lao ở giai đoạn hoạt động, xem mục Cảnh báo và thận trọng).

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tóm tắt sơ lược về dữ liệu an toàn

Tổng số 6.804 bệnh nhân được điều trị bằng secukinumab trong các nghiên cứu lâm sàng mù và không mù, với các chỉ định khác nhau (vảy nến thể mảng, viêm khớp vảy nến, viêm cột sống dính khớp và các bệnh tự miễn khác). Trong số đó, có 3.671 bệnh nhân được dùng secukinumab trong ít nhất 1 năm đại diện cho 6.450 bệnh nhân-năm sử dụng thuốc.

Phản ứng bất lợi trong chỉ định vảy nến thể mảng

Bốn nghiên cứu pha III, đối chứng giả dược trên bệnh nhân vảy nến thể mảng đã được tính gộp để đánh giá tính an toàn của secukinumab so với giả dược 12 tuần sau bắt đầu điều trị. Có tất cả 2.076 bệnh nhân được đánh giá (692 bệnh nhân dùng liều 150mg, 690 bệnh nhân dùng liều 300mg và 694 bệnh nhân dùng giả dược).

Phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) thường gặp nhất là nhiễm khuẩn đường hô hấp trên (thường gặp nhất là viêm mũi họng, viêm mũi). Hầu hết các phản ứng đều ở mức độ nhẹ đến trung bình.

Phản ứng bất lợi trong chỉ định viêm khớp vảy nến: Secukinumab được nghiên cứu trong hai thử nghiệm lâm sàng viêm khớp vảy nến đối chứng giả dược trên 1.003 bệnh nhân (703 bệnh nhân dùng secukinumab và 300 bệnh nhân dùng giả dược) trong tổng số 1.061 bệnh nhân-năm dùng thuốc nghiên cứu (thời gian trung bình dùng thuốc của nhóm bệnh nhân điều trị secukinumab là 456 ngày trong nghiên cứu viêm khớp vảy nến 1 và 245 ngày trong nghiên cứu viêm khớp vảy nến 2). Các dữ liệu về an toàn thấy được trên viêm khớp vảy nến sử dụng secukinumab tương tự như dữ liệu an toàn trong bệnh vảy nến.

Phản ứng bất lợi trong chỉ định viêm cột sống dính khớp: Secukinumab được nghiên cứu trong hai thử nghiệm lâm sàng viêm cột sống dính khớp đối chứng giả dược trên 590 bệnh nhân (394 bệnh nhân dùng secukinumab và 196 bệnh nhân dùng giả dược) trong tổng số 755 bệnh nhân – năm dùng thuốc nghiên cứu (thời gian trung bình dùng thuốc của nhóm điều trị secukinumab là 469 ngày trong nghiên cứu viêm cột sống dính khớp 1 và 460 ngày trong nghiên cứu viêm cột sống dính khớp 2). Các dữ liệu về an toàn thấy được trên bệnh nhân viêm cột sống dính khớp sử dụng secukinumab tương tự như dữ liệu an toàn trong bệnh vảy nến.

Danh mục các phản ứng bất lợi của thuốc

Các phản ứng bất lợi của thuốc (ADRs) từ các nghiên cứu lâm sàng về vảy nến, viêm khớp vảy nến và viêm cột sống dính khớp (Bảng 9) được liệt kê theo phân loại theo hệ cơ quan MedDRA. Trong mỗi phân loại theo hệ cơ quan MedDRA, các phản ứng bất lợi của thuốc được sắp xếp theo mức độ thường gặp với phản ứng hay gặp nhất xếp đầu tiên. Trong mỗi nhóm mức độ thường gặp, các phản ứng bất lợi của thuốc được xếp theo thứ tự giảm dần mức độ trầm trọng. Hơn nữa, xếp loại các mức độ thường gặp tương ứng với mỗi phản ứng bất lợi dựa vào quy ước sau: rất thường gặp (≥1/10); thường gặp (≥1/100 đến <1/10); ít gặp (≥1/1000 đến <1/100); hiếm gặp (≥1/10000 đến <1/1000); rất hiếm gặp (<1/10000).

– xem Bảng 9.

Mô tả một số phản ứng bất lợi chọn lọc

Nhiễm khuẩn

  • Trong giai đoạn đối chứng giả dược của các nghiên cứu lâm sang trên bệnh nhân vảy nến thể mảng (tổng số 1.382 bệnh nhân được điều trị với secukinumab và 694 bệnh nhân được điều trị với giả dược trong 12 tuần), nhiễm khuẩn xuất hiện ở 28,7% bệnh nhân được điều trị bằng secukinumab so với 18,9% bệnh nhân điều trị bằng giả dược. Các nhiễm khuẩn chính bao gồm nhiễm khuẩn đường hô hấp trên không nghiêm trọng, từ nhẹ đến trung bình, chẳng hạn như viêm mũi họng và không phải dừng điều trị. Số bệnh nhân bị nhiễm Candida da hoặc niêm mạc tăng, phù hợp với cơ chế hoạt động, nhưng các trường hợp này đều ở mức độ nhẹ hoặc trung bình, không nghiêm trọng, đáp ứng với điều trị chuẩn và không cần phải dừng điều trị. Các nhiễm khuẩn nghiêm trọng xảy ra ở 0,14% bệnh nhân điều trị bằng secukinumab và 0,3% bệnh nhân điều trị bằng giả dược (xem mục Cảnh báo và thận trọng).
  • Tính trên trọn thời gian điều trị (3.430 bệnh nhân điều trị bằng secukinumab, đa số trong 52 tuần), có 47,5% bệnh nhân nhóm secukinumab (0,9 trên bệnh nhân-năm của giai đoạn theo dõi) được báo cáo là bị nhiễm trùng. Nhiễm trùng nặng được báo cáo là 1,2% bệnh nhân nhóm secukinumab (0,015 trên bệnh nhân-năm của giai đoạn theo dõi).
  • Tỉ lệ nhiễm trùng được quan sát thấy trong các thử nghiệm lâm sàng về viêm khớp vảy nến và viêm cột sống dính khớp tương tự như trong các nghiên cứu về vảy nến.

Giảm bạch cầu đa nhân trung tính

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng pha 3 về bệnh vảy nến, giảm bạch cầu đa nhân trung tính xuất hiện ở những bệnh nhân điều trị bằng secukinumab nhiều hơn so với nhóm dùng giả dược, nhưng đa số các trường hợp đều nhẹ, thoáng qua và có thể hồi phục. Giảm bạch cầu đa nhân trung tính từ dưới 1,0 đến 0,5×109/l (CTCAE độ 3) đã được báo cáo ở 18 trên 3.430 bệnh nhân (0,5%) dùng secukinumab, không phụ thuộc liều điều trị và không có mối liên quan về thời gian với các bệnh nhiễm khuẩn trên 15 trong số 18 bệnh nhân này. Không có trường hợp giảm bạch cầu đa nhân trung tính nào trầm trọng hơn được báo cáo. Các nhiễm khuẩn không nặng, thường đáp ứng với chăm sóc chuẩn và không cần phải ngừng điều trị secukinumab được báo cáo ở 3 ca bệnh.
  • Tỉ lệ giảm bạch cầu đa nhân trung tính trong các thử nghiệm lâm sàng về viêm khớp vảy nến và viêm cột sống dính khớp tương tự như trong các nghiên cứu về vảy nến.
  • Hiếm có các trường hợp giảm bạch cầu đa nhân trung tính dưới 0,5×109/l (CTCAE độ 4) được báo cáo.

Phản ứng quá mẫn: Trong các nghiên cứu lâm sàng, mày đay và các trường hợp hiếm gặp phản ứng phản vệ do secukinumab đã được báo cáo (xem mục Cảnh báo và thận trọng).

Tính sinh miễn dịch: Trong các nghiên cứu lâm sàng về bệnh vảy nến, viêm khớp vảy nến và viêm cột sống dính khớp, dưới 1% bệnh nhân được điều trị bằng secukinumab xuất hiện các kháng thể kháng lại secukinumab cho đến 52 tuần điều trị. Khoảng một nửa các kháng thể kháng thuốc phát sinh trong điều trị này bị trung hòa, nhưng không liên quan với sự giảm hiệu quả hay các bất thường về dược động học.

Tương tác với các thuốc khác

  • Vắc xin sống không được dùng đồng thời với secukinumab (xem thêm mục Cảnh báo và thận trọng).
  • Chưa có nghiên cứu về sự tương tác được tiến hành trên người. Không có bằng chứng trực tiếp về vai trò của IL-17A trong sự biểu hiện của enzyme CYP450. Sự hình thành của một số enzyme CYP450 bị ức chế bởi sự tăng các cytokine trong viêm mạn tính. Vì vậy, các chất chống viêm, chẳng hạn như secukinumab ức chế IL-17A, có thể làm bình thường hóa nồng độ CYP450 kèm theo là giảm nồng độ tiếp xúc của các thuốc chuyển hóa qua CYP450 dùng đồng thời. Vì vậy, ảnh hưởng về lâm sàng trên các cơ chất CYP450 với chỉ số điều trị hẹp (khi liều thuốc được điều chỉnh tùy từng bệnh nhân, chẳng hạn như warfarin) có thể không được loại trừ. Khi bắt đầu điều trị secukinumab ở những bệnh nhân đang dùng các loại thuốc này, cần cân nhắc việc theo dõi điều trị.
  • Không thấy có tương tác thuốc nào xảy ra khi sử dụng đồng thời secukinumab với methotrexate (MTX) và/hoặc corticosteroids trong các nghiên cứu về viêm khớp (bao gồm cả viêm khớp vảy nến và viêm cột sống dính khớp).

Tương kỵ

  • Thuốc này không nên pha trộn với các loại thuốc khác, ngoại trừ những thuốc được đề cập ở mục Hướng dẫn pha thuốc trước khi dùng ở phần Thận trọng đặc biệt về hủy thuốc và các xử lý khác.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Thuốc này chỉ dùng theo sự kê đơn của bác sĩ.

Nhiễm khuẩn

  • Secukinumab có khả năng làm tăng nguy cơ nhiễm trùng. Trong các nghiên cứu lâm sàng, người ta thấy các nhiễm trùng xuất hiện trên các bệnh nhân dùng secukinumab (xem mục Tác dụng không mong muốn). Hầu hết là các nhiễm khuẩn đường hô hấp trên, ở mức độ nhẹ hoặc trung bình như viêm mũi họng và không cần phải ngừng điều trị.
  • Do cơ chế tác dụng của secukinumab, nhiễm Candida da-niêm mạc ở mức độ không nặng thường gặp hơn ở nhóm bệnh nhân dùng secukinumab so với nhóm dùng giả dược trong các nghiên cứu lâm sàng về bệnh vảy nến (3,55 trên 100 bệnh nhân-năm ở nhóm secukinumab 300 mg so với 1 trên 100 bệnh nhân-năm ở nhóm dùng giả dược) (xem mục Tác dụng không mong muốn).
  • Cần thận trọng khi cân nhắc việc sử dụng secukinumab ở những bệnh nhân có nhiễm trùng mạn tính hoặc tiền sử nhiễm trùng tái phát.
  • Bệnh nhân cần được hướng dẫn đi khám nếu có các dấu hiệu và triệu chứng gợi ý nhiễm trùng. Nếu tiến triển nhiễm trùng nặng, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ và không nên dùng secukinumab cho đến khi nhiễm trùng được giải quyết.
  • Các nghiên cứu lâm sàng đã cho thấy thuốc không làm tăng nhạy cảm với lao. Tuy nhiên, không nên chỉ định secukinumab cho những bệnh nhân nhiễm lao trong giai đoạn hoạt động. Ở những bệnh nhân nhiễm lao tiềm tàng, các thuốc điều trị lao cần được cân nhắc sử dụng trước khi bắt đầu secukinumab.

Bệnh Crohn’s

  • Cần thận trọng khi dùng secukinumab cho những bệnh nhân mắc bệnh Crohn’s. Trong thử nghiệm lâm sàng, đã quan sát thấy một số trường hợp bệnh nặng lên ở cả 2 nhóm dùng secukinumab và giả dược. Những bệnh nhân đang điều trị bằng secukinumab và có bệnh Crohn’s cần được theo dõi chặt chẽ.

Phản ứng quá mẫn: Trong các nghiên cứu lâm sàng, rất ít các ca phản ứng phản vệ được quan sát thấy ở các bệnh nhân dùng secukinumab. Nếu phản ứng phản vệ hoặc phản ứng dị ứng nghiêm trọng xảy ra, cần ngưng sử dụng secukinumab ngay và tiến hành điều trị thích hợp.

Tiêm phòng

  • Không nên tiêm vắc xin sống đồng thời với dùng secukinumab.
  • Những bệnh nhân dùng secukinumab có thể tiêm đồng thời vắc xin bất hoạt hoặc vắc xin chết. Trong một nghiên cứu, sau khi tiêm vắc xin não mô cầu và vắc xin cúm bất hoạt, một tỷ lệ tương đương những người tình nguyện khỏe mạnh được tiêm 150 mg secukinumab và tiêm giả dược, đã có đáp ứng miễn dịch đầy đủ, với nồng độ kháng thể kháng vắc xin não mô cầu và cúm tăng ít nhất 4 lần. Điều này cho thấy rằng, secukinumab không ức chế đáp ứng miễn dịch dịch thể với vắc xin chống não mô cầu và cúm.

Thuốc ức chế miễn dịch đi kèm: Trong các nghiên cứu về vảy nến, tính an toàn và hiệu quả của secukinumab khi phối hợp với các chất ức chế miễn dịch khác, bao gồm các chất sinh học hay quang trị liệu chưa được đánh giá (xem mục Tương tác).

Ảnh hưởng đến khả năng lái xe và vận hành máy móc: Secukinumab không ảnh hưởng hoặc ảnh hưởng không đáng kể lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Bảo quản

  • Nơi khô ráo, thoáng mát.
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc tiêm Novartis Fraizeron 150mg 1 lọ

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy