Chúng tôi mong muốn hiển thị cho bạn thông tin sản phẩm chính xác. Nội dung, các nhà sản xuất và những gì cung cấp bạn thấy ở đây và chúng tôi chưa xác minh điều đó. Từ chối trách nhiệm

Thành phần

Brentuximab vedotin: 50mg

Công dụng (Chỉ định)

ADCETRIS được chỉ định cho người lớn để điều trị bệnh u lympho Hodgkin CD30+ tái phát hoặc kháng trị:

  • Sau khi đã ghép tế bào gốc tự thân
  • Sau khi đã điều trị ít nhất 2 liệu trình khi mà ghép tế bào gốc tự thân hoặc đa hóa trị liệu không phải là một lựa chọn để điều trị

ADCETRIS được chỉ định cho người lớn để điều trị u lympho tế bào lớn thoái biến tái phát hoặc kháng trị.

Liều dùng

Cách dùng

Liều khuyến cáo của ADCETRIS được sử dụng theo đường truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút.

Cách hoàn nguyên và pha loãng thuốc trước khi truyền được trình bày trong mục Hướng dẫn pha thuốc.

Không sử dụng brentuximab vedotin theo đường tiêm tĩnh mạch nhanh. Thuốc cần được đưa theo đường truyền tĩnh mạch riêng, không trộn lẫn với các thuốc khác (xem mục Tương kỵ).

Hướng dẫn pha thuốc

Lưu ý chung

  • Cần lưu ý thực hiện các quy trình thao tác và xử lý đối với chế phẩm thuốc chống ung thư.
  • Cần tuân thủ các kỹ thuật vô trùng trong quá trình sử dụng thuốc.

Hướng dẫn hoàn nguyên

Mỗi lọ thuốc cần được hoàn nguyên với 10,5mL nước pha tiêm để thu được dung dịch nồng độ 5mg/mL. Mỗi lọ thuốc đã đầy 10% thể tích chứa 55mg thuốc ADCETRIS mỗi lọ và chứa thể tích hoàn nguyên là 11mL.

  • Bơm trực tiếp nước cất vào thành lọ thuốc và không bơm trực tiếp vào bột thuốc.
  • Xoay nhẹ lọ thuốc để hòa tan. KHÔNG ĐƯỢC LẮC.
  • Dung dịch hoàn nguyên trong lọ không màu hoặc trắng trong đến trắng ngà với pH cuối cùng là 6,6.
  • Dung dịch hoàn nguyên cần được kiểm tra bằng mắt thường để phát hiện các vật thể lạ và/hoặc thay đổi màu sắc. Trong trường hợp quan sát thấy có bất thường, không được sử dụng thuốc.

Chuẩn bị dung dịch truyền

  • Rút một lượng thích hợp ADCETRIS đã hoàn nguyên từ lọ thuốc và pha vào túi dịch truyền chứa natri chlorid pha tiêm 9mg/mL (0,9%) để đạt nồng độ cuối là 0,4-1,2mg/mL ADCETRIS. Thể tích dịch pha loãng khuyến cáo là 150mL. Dung dịch ADCETRIS đã hoàn nguyên cũng có thể pha loãng trong dung dịch dextrose pha tiêm 5% hoặc Ringer Lactat tiêm.
  • Nhẹ nhàng dốc lên xuống túi dịch để trộn đều thuốc. KHÔNG ĐƯỢC LẮC.
  • Phần thuốc còn lại trong lọ sau khi đã lấy đủ lượng thuốc để pha loãng cần được bỏ đi theo đúng quy định địa phương.
  • Không được pha thêm thuốc khác vào dung dịch truyền ADCETRIS đã được chuẩn bị hoặc vào bộ truyền. Đường truyền cần được xả sạch sau mỗi lần truyền thuốc bằng dung dịch truyền natri chlorid 9mg/mL (0,9%), 5% dextrose, hoặc Ringer Lactat.
  • Sau khi pha loãng, truyền ADCETRIS ngay với tốc độ truyền khuyến cáo.
  • Tổng thời gian từ lúc hoàn nguyên đến khi kết thúc truyền không được vượt quá 24 giờ.

Cách tính liều

  • Cách tính tổng liều ADCETRIS (mL) cần dùng để pha loãng (xem mục Liều lượng và cách dùng):

[Liều ADCETRIS (mg/kg) x trọng lượng cơ thể (kg)] / Nồng độ trong lọ sau khi hoàn nguyên (5 mg/mL) = Tổng liều ADCETRIS (mL) dùng để pha loãng

Lưu ý

  • Nếu bệnh nhân nặng trên 100kg, cần sử dụng cân nặng là 100kg. Liều khuyến cáo tối đa là 180mg.

Cách tính số lọ ADCETRIS cần dùng

  • Liều ADCETRIS (mL) cần dùng / Tổng thể tích mỗi lọ (10mL/lọ) = Số lọ ADCETRIS cần dùng.

adcetris 50mg

Xử lý

  • ADCETRIS chỉ sử dụng một lần duy nhất.

Thuốc không sử dụng hoặc các vật liệu bỏ đi cần được xử lý theo đúng yêu cầu địa phương.

Liều dùng

  • Brentuximab vedotin cần được sử dụng với sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong lĩnh vực điều trị ung thư.
  • Liều khuyến cáo là 1,8 mg/kg theo đường truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút mỗi 3 tuần.

Bệnh nhân suy thận

  • Liều khởi đầu khuyến cáo cho bệnh nhân suy thận nặng là 1,2mg/kg theo đường truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút mỗi 3 tuần. Bệnh nhân suy thận cần được giám sát chặt chẽ để phát hiện kịp thời các biến cố bất lợi có thể xảy ra (xem mục Dược lý – Đặc tính dược động học).

Bệnh nhân suy gan

  • Liều khởi đầu khuyến cáo trên bệnh nhân suy gan là 1,2mg/kg truyền tĩnh mạch trong vòng 30 phút mỗi 3 tuần. Bệnh nhân suy gan cần được giám sát chặt chẽ để phát hiện kịp thời các biến cố bất lợi có thể xảy ra (xem mục Dược lý – Đặc tính dược động học).
  • Nếu bệnh nhân nặng trên 100kg, khi tính liều nên tính với 100kg (xem mục Hướng dẫn pha thuốc).
  • Cần xét nghiệm công thức máu toàn phần trước mỗi lần dùng thuốc (xem mục Cảnh báo).
  • Bệnh nhân cần được theo dõi trong và sau khi truyền (xem mục Cảnh báo).
  • Điều trị cần được tiếp tục đến khi bệnh tiến triển hoặc khi gặp độc tính không thể dung nạp được (xem mục Cảnh báo).
  • Những bệnh nhân đạt được tình trạng bệnh ổn định hoặc tốt hơn cần được dùng thuốc ít nhất 8 chu kỳ và tối đa 16 chu kỳ (khoảng 1 năm) (xem mục Dược lý – Đặc tính dược lực học).

Hiệu chỉnh liều

Giảm bạch cầu trung tính

  • Nếu xuất hiện tình trạng giảm bạch cầu trung tính trong quá trình điều trị, cần có biện pháp trì hoãn liều phù hợp. Xem Bảng 5 dưới đây để biết liều khuyến cáo cho từng trường hợp (xem thêm mục Cảnh báo).

adcetris 50mg

Bệnh lý thần kinh ngoại biên

  • Nếu các bệnh lý thần kinh ngoại biên liên quan đến cảm giác hoặc vận động xuất hiện hoặc có dấu hiệu nặng lên trong quá trình dùng thuốc, xem bảng 6 dưới đây để biết liều khuyến cáo phù hợp (xem mục Cảnh báo).

Xem bảng

Người cao tuổi

  • Tính an toàn và hiệu quả khi sử dụng thuốc cho bệnh nhân trên 65 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Chưa có dữ liệu được ghi nhận.

Trẻ em

  • Tính an toàn và hiệu quả trên bệnh nhân dưới 18 tuổi vẫn chưa được thiết lập. Chưa có dữ liệu được ghi nhận.
  • Các thử nghiệm tiền lâm sàng đã ghi nhận tình trạng suy tuyến ức (xem mục Dược lý – Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).

Không sử dụng trong trường hợp sau (Chống chỉ định)

  • Quá mẫn với hoạt chất hoặc các thành phần tá dược.
  • Sử dụng đồng thời bleomycin với brentuximab vedotin gây độc tính trên phổi.

Tác dụng không mong muốn (Tác dụng phụ)

Tóm tắt thông tin an toàn thuốc

Thông tin an toàn của ADCETRIS được thiết lập dựa trên các dữ liệu sẵn có trong các thử nghiệm lâm sàng, chương trình bệnh nhân ghi danh (NPP) và các dữ liệu hậu mại cập nhật đến thời điểm hiện tại. Tần suất gặp phản ứng bất lợi được mô tả dưới đây và trong bảng 8 dựa trên các dữ liệu thu được từ các thử nghiệm lâm sàng.

Nhiễm khuẩn nặng và nhiễm trùng cơ hội đã được báo cáo trên các bệnh nhân điều trị bằng thuốc (xem mục Cảnh báo và thận trọng). Trên dân số trong nghiên cứu pha 2, có 16% bệnh nhân xuất hiện các dấu hiệu có thể nghĩ đến nhiễm trùng.

Phản ứng bất lợi nghiêm trọng ghi nhận trên dân số trong nghiên cứu pha 2 bao gồm: giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu, táo bón, tiêu chảy, nôn, sốt, bệnh lý thần kinh ngoại biên vận động và cảm giác, tăng đường huyết, bệnh lý đa dây thần kinh mất myelin, hội chứng ly giải khối u và hội chứng Stevens-Johnson.

Các phản ứng bất lợi có tần suất phổ biến nhất được ghi nhận trên dân số nghiên cứu pha 2 bao gồm: bệnh lý thần kinh ngoại biên cảm giác, mệt mỏi, buồn nôn, tiêu chảy, giảm bạch cầu trung tính, nôn, sốt và nhiễm khuẩn hô hấp trên.

Trên dân số nghiên cứu pha 2, các phản ứng bất lợi dẫn đến phải ngừng thuốc xuất hiện ở 19% số bệnh nhân được sử dụng brentuximab vedotin. Các phản ứng bất lợi nghiêm trọng dẫn đến phải dừng thuốc trên hai hay nhiều hơn bệnh nhân u lympho Hodgkin hoặc u lympho tế bào lớn thoái biến là bệnh lý thần kinh ngoại biên cảm giác (6%) và bệnh lý thần kinh ngoại biên vận động (2%).

Dữ liệu an toàn trên bệnh nhân u lympho Hodgkin tái phát hoặc kháng trị chưa được ghép tế bào gốc tự thân và được sử dụng liều khuyến cáo là 1,8mg/kg mỗi 3 tuần trong nghiên cứu pha 1 liều bậc thang, cũng như trong các nghiên cứu dược lý lâm sàng (n = 15 bệnh nhân) và các chương trình bệnh nhân ghi danh (n = 26 bệnh nhân) (xem mục Dược lý – Đặc tính dược lực học) thống nhất với hồ sơ an toàn của các nghiên cứu lâm sàng chủ chốt.

Bảng danh sách các phản ứng bất lợi

Phản ứng bất lợi của ADCETRIS được liệt kê dưới đây theo các thuật ngữ chuẩn và phân loại hệ thống cơ quan của MedDRA (xem bảng 8). Trong mỗi phân loại hệ thống cơ quan, các phản ứng bất lợi được liệt kê theo nhóm dựa trên tần suất xuất hiện: Rất thường gặp (≥ 1/10), Thường gặp (≥ 1/100 đến < 1/10), Ít gặp (≥ 1/1.000 đến < 1/100), Hiếm gặp (≥ 1/10.000 đến < 1/1.000), Rất hiếm gặp (< 1/10.000), chưa biết rõ (chưa thể đánh giá được từ dữ liệu sẵn có hiện tại).

adcetris 50mg

Mô tả cụ thể một số phản ứng bất lợi

Các phản ứng bất lợi dẫn đến việc phải trì hoãn dùng thuốc lên tới 3 tuần ở 5% tổng bệnh nhân là giảm bạch cầu trung tính (14%) và bệnh lý thần kinh ngoại biên cảm giác 11% (xem mục Liều lượng và cách dùng).

Phản ứng bất lợi dẫn đến việc giảm liều ở 5% tổng số bệnh nhân là bệnh lý thần kinh ngoại biên cảm giác (8%). Có 90% bệnh nhân trong nghiên cứu pha 2 vẫn duy trì ở liều khuyến cáo 1,8mg/kg khi vẫn điều trị. Giảm bạch cầu trung tính nặng và kéo dài (≥ 1 tuần) có thể xuất hiện trong quá trình điều trị làm tăng nguy cơ bệnh nhân xuất hiện tình trạng nhiễm trùng nghiêm trọng. Giá trị trung vị của khoảng thời gian xảy ra tình trạng giảm bạch cầu trung tính Độ 3 và Độ 4 là có giới hạn (1 tuần), 2% số bệnh nhân có tình trạng giảm bạch cầu trung tính Độ 4 kéo dài ≥ 7 ngày. Ít hơn 1/2 số bệnh nhân trong dân số nghiên cứu pha 2 có tình trạng giảm bạch cầu Độ 3 hoặc 4 có tình trạng nhiễm trùng liên quan tạm thời và phần lớn các trường hợp nhiễm trùng liên quan tạm thời là độ 1 hoặc 2.

Trong số các bệnh nhân gặp bệnh lý thần kinh ngoại biên, giá trị trung vị của thời gian theo dõi kể từ khi kết thúc điều trị đến lần đánh giá cuối cùng là khoảng 10 tuần. Vào thời điểm đánh giá cuối cùng, 62% trong số 84 bệnh nhân gặp bệnh lý thần kinh ngoại biên đã cải thiện hoặc phục hồi các triệu chứng. Giá trị trung vị của khoảng thời gian từ lúc khởi phát đến khi cải thiện hoặc phục hồi tính cho tất cả các biến cố là 6,6 tuần (dao động từ 0,3 đến 54,4 tuần).

Bệnh lý chất trắng đa ổ tiến triển đã được báo cáo bên ngoài các thử nghiệm lâm sàng chủ chốt pha 2 (xem mục Cảnh báo và thận trọng).

Viêm tụy cấp (bao gồm cả các trường hợp gây tử vong) đã được báo cáo bên ngoài các thử nghiệm lâm sàng chủ chốt pha 2. Cần cân nhắc đến chẩn đoán viêm tụy cấp cho các bệnh nhân có tình trạng đau bụng mới xuất hiện hoặc nặng thêm (xem mục Cảnh báo và thận trọng).

Phản ứng phản vệ đã được báo cáo bên ngoài các thử nghiệm lâm sàng chủ chốt pha 2 (xem mục Cảnh báo và thận trọng). Triệu chứng của phản ứng phản vệ có thể bao gồm, nhưng không chỉ giới hạn là các triệu chứng sau đây: mày đay, phù mạch, hạ huyết áp, co thắt khí quản.

Sốt giảm bạch cầu đã được báo cáo bên ngoài các thử nghiệm lâm sàng chủ chốt pha 2 (xem mục Liều lượng và cách dùng). Một bệnh nhân trong nghiên cứu lâm sàng pha 1 với chế độ liều tăng dần đã gặp sốt giảm bạch cầu Độ 5 sau khi dùng liều đơn 3,6 mg/kg brentuximab vedotin.

Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc có liên quan đến brentuximab vedotin đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng và giai đoạn theo dõi hậu mại. Một số trường hợp gây tử vong đã được ghi nhận (xem mục Cảnh báo và thận trọng).

Tính sinh miễn dịch

Bệnh nhân với tình trạng u lympho Hodgkin và u lympho tế bào lớn thoái biến tái phát hoặc kháng trị trong 2 nghiên cứu pha 2 đã được kiểm tra tìm kháng thể kháng brentuximab vedotin mỗi 3 tuần sử dụng kĩ thuật miễn dịch điện hóa phát quang.

Khoảng 35% số bệnh nhân trong các nghiên cứu này đã xuất hiện kháng thể kháng brentuximab vedotin. Trong số các bệnh nhân này, phần lớn đã xuất hiện kháng thể ngay trước liều thứ 2, có 7% xuất hiện kháng thể kháng trị bền vững, và 62% các trường hợp xuất hiện kháng thể kháng trị bền vững này có kháng thể trung hòa. Có 1% số bệnh nhân gặp phản ứng bất lợi phù hợp với phản ứng liên quan đến truyền thuốc dẫn đến phải ngừng điều trị.

Sự xuất hiện kháng thể kháng brentuximab vedotin không tương quan với sự giảm có ý nghĩa lâm sàng nồng độ brentuximab vedotin. Mặc dù sự xuất hiện kháng thể kháng brentuximab vedotin không thực sự dự đoán sự xuất hiện của các phản ứng liên quan đến truyền thuốc, tỷ suất xuất hiện phản ứng liên quan đến truyền thuốc được ghi nhận ở nhóm xuất hiện kháng thể bền vững (30%) cao hơn so với nhóm xuất hiện kháng thể thoáng qua (12%) và nhóm không xuất hiện kháng thể (7%).

Báo cáo phản ứng bất lợi nghi ngờ

Việc báo cáo phản ứng bất lợi nghi ngờ sau khi thuốc được lưu hành là đặc biệt quan trọng. Điều này cho phép tiếp tục giám sát cân bằng lợi ích/nguy cơ của thuốc. Nhân viên y tế cần báo cáo bất cứ phản ứng bất lợi nghi ngờ nào thông qua hệ thống báo cáo quốc gia.

Thông báo cho Bác sĩ những tác dụng không mong muốn gặp phải khi sử dụng thuốc.

Tương tác với các thuốc khác

Tương tác với các thuốc chuyển hóa qua con đường CYP3A4 (các chất ức chế/cảm ứng CYP3A4)

Sử dụng đồng thời brentuximab vedotin với ketoconazol, một chất ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp, làm tăng mức độ phơi nhiễm với tác nhân kháng vi quản MMAE khoảng 73%, và không làm thay đổi mức phơi nhiễm huyết tương của brentuximab vedotin. Do đó, sử dụng đồng thời brentuximab vedotin với các thuốc ức chế mạnh CYP3A4 và P-gp có thể làm tăng tỷ số phát sinh giảm bạch cầu trung tính. Nếu xuất hiện tình trạng giảm bạch cầu trung tính, xem bảng 5: Liều khuyến cáo khi gặp tình trạng giảm bạch cầu trung tính (xem mục Liều lượng và cách dùng).

Sử dụng đồng thời brentuximab vedotin với rifampicin, một chất cảm ứng mạnh CYP3A4, không làm thay đổi mức phơi nhiễm huyết tương của brentuximab vedotin, tuy nhiên làm giảm phơi nhiễm với MMAE khoảng 31%.

Sử dụng đồng thời brentuximab vedotin với midazolam, một chất chuyển hóa qua CYP3A4 không làm thay đổi chuyển hóa của midazolam, do đó brentuximab vedotin có thể không làm thay đổi mức phơi nhiễm của các thuốc chuyển hóa qua CYP3A4.

Lưu ý khi sử dụng (Cảnh báo và thận trọng)

Bệnh lý chất trắng đa ổ tiến triển (PML)

Sự kích hoạt virus John Cunningham (VJC) dẫn đến bệnh lý chất trắng đa ổ tiến triển và hậu quả tử vong có thể xuất hiện trên bệnh nhân được điều trị bằng brentuximab vedotin. Tình trạng này đã được ghi nhận trên bệnh nhân sử dụng thuốc sau khi đã trải qua nhiều liệu trình hóa trị liệu trước đó. Bệnh lý chất trắng đa ổ tiến triển là một dạng bệnh mất myelin hiếm gặp của hệ thần kinh trung ương, là hệ quả của hiện tượng hoạt hóa virus John Cunningham và thường gây tử vong.

Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ các dấu hiệu hoặc triệu chứng mới hoặc nặng thêm trên thần kinh, nhận thức, hành vi mà có thể nghi ngờ là bệnh lý chất trắng đa ổ tiến triển. Ngưng sử dụng brentuximab vedotin ở tất cả các trường hợp nghi ngờ bị PML. Đánh giá các trường hợp nghi ngờ PML bao gồm các biện pháp: khám thần kinh, chụp cộng hưởng từ não với gadolinium, xét nghiệm dịch não tủy tìm DNA VJC, nếu có bằng chứng về VJC, tiếp tục làm phản ứng chuỗi trùng hợp (PCR) cho VJC hoặc sinh thiết não. Kết quả VJC PCR âm tính không loại trừ được PML. Tiếp tục theo dõi và đánh giá bệnh nhân nếu vẫn không thiết lập được chẩn đoán nào khác. Khi đã khẳng định được chẩn đoán bệnh lý chất trắng đa ổ tiến triển, cần ngừng sử dụng hoàn toàn brentuximab vedotin.

Bác sĩ điều trị cần đặc biệt lưu ý các dấu hiệu nghi ngờ bệnh lý chất trắng đa ổ tiến triển, ngay cả khi bệnh nhân không tự nhận thấy được (ví dụ các dấu hiệu về nhận thức, thần kinh, tâm lý).

Viêm tụy

  • Viêm tụy cấp đã được ghi nhận trên bệnh nhân điều trị bằng brentuximab vedotin, trong đó có một số trường hợp tử vong.
  • Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ để phát hiện ngay các dấu hiệu đau bụng mới hoặc nặng hơn, gợi ý cho nguy cơ gặp viêm tụy cấp. Việc đánh giá bệnh nhân trong trường hợp này bao gồm thăm khám lâm sàng, xét nghiệm amylase và lipase huyết thanh, các biện pháp chẩn đoán hình ảnh ổ bụng như siêu âm và các biện pháp chẩn đoán phù hợp khác. Tạm ngưng sử dụng thuốc trong trường hợp nghi ngờ viêm tụy cấp. Khi chẩn đoán đã khẳng định viêm tụy cấp, phải ngừng sử dụng brentuximab vedotin.

Độc tính trên phổi

  • Các trường hợp gặp độc tính trên phổi khi sử dụng brentuximab vedotin đã được báo cáo.
  • Mặc dù mối quan hệ nhân quả trực tiếp giữa brentuximab vedotin và độc tính trên phổi chưa được thiết lập, không thể loại trừ nguy cơ thuốc gây độc tính trên phổi. Trong trường hợp xuất hiện các triệu chứng mới trên phổi hoặc nặng thêm các triệu chứng đã có (như ho, khó thở), cần đánh giá, chẩn đoán kịp thời và có các biện pháp điều trị thích hợp.

Nhiễm trùng nặng và nhiễm trùng cơ hội

  • Các nhiễm trùng nặng như viêm phổi, nhiễm khuẩn huyết do tụ cầu, sốc nhiễm khuẩn/nhiễm khuẩn huyết (bao gồm các trường hợp nguy hiểm đến tính mạng), nhiễm virus herpes, và các nhiễm khuẩn cơ hội như viêm phổi do Pneumocystis jiroveci và nấm miệng đã được báo cáo trên bệnh nhân sử dụng brentuximab vedotin. Cần theo dõi bệnh nhân chặt chẽ trong quá trình điều trị để kịp thời phát hiện các trường hợp nhiễm trùng nặng và nhiễm trùng cơ hội có thể xảy ra.

Phản ứng liên quan đến việc truyền thuốc

  • Các phản ứng tức thời hoặc chậm liên quan đến việc truyền thuốc, cũng như phản ứng phản vệ đã được báo cáo.
  • Bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ trong và sau khi truyền. Nếu xuất hiện phản ứng phản vệ, cần ngừng sử dụng brentuximab vedotin ngay lập tức và vĩnh viễn và có các biện pháp cấp cứu phù hợp. Nếu xuất hiện phản ứng liên quan đến việc truyền thuốc, có thể tạm ngừng truyền và sử dụng các biện pháp cấp cứu phù hợp. Sau khi bệnh nhân đã ổn định, có thể truyền lại với tốc độ chậm hơn.
  • Bệnh nhân đã có tiền sử phản ứng liên quan đến truyền thuốc cần có phác đồ dự phòng trước các lần truyền tiếp theo. Phác đồ dự phòng có thể bao gồm paracetamol, một thuốc kháng histamin và một corticosteroid.
  • Phản ứng liên quan đến truyền thuốc thường phổ biến hơn và nặng hơn trên bệnh nhân có xuất hiện kháng thể kháng brentuximab vedotin (xem mục Tác dụng không mong muốn).

Hội chứng ly giải khối u

  • Hội chứng ly giải khối u đã được ghi nhận trên các bệnh nhân sử dụng brentuximab vedotin. Bệnh nhân có các khối u tăng sinh nhanh hoặc khối lượng khối u lớn là những đối tượng có nguy cơ cao xảy ra hội chứng ly giải khối u. Những bệnh nhân này cần được giám sát chặt chẽ và xử trí theo thực hành y khoa tốt. Các biện pháp xử trí có thể bao gồm bù nước tích cực, giám sát chức năng thận, hiệu chỉnh các thông số điện giải bất thường, điều trị chống tăng acid uric máu, và các biện pháp điều trị hỗ trợ.

Bệnh lý thần kinh ngoại biên

  • Điều trị brentuximab vedotin có thể gây bệnh lý thần kinh ngoại biên và thường biểu hiện trên cảm giác. Một số trường hợp bệnh lý ngoại biên liên quan đến vận động cũng đã được báo cáo. Các trường hợp bệnh lý thần kinh ngoại biên do brentuximab vedotin là điển hình cho tình trạng tích lũy thuốc và trong hầu hết các trường hợp có thể hồi phục, phần lớn bệnh nhân đã cải thiện hoặc phục hồi các triệu chứng thần kinh ngoại biên (xem mục Tác dụng không mong muốn). Trong nhóm bệnh nhân ghi nhận bệnh lý thần kinh ngoại biên, 9% đã phải ngừng sử dụng brentuximab vedotin, 8% phải giảm liều và 13% phải trì hoãn dùng thuốc. Bệnh nhân cần được giám sát các triệu chứng của bệnh lý thần kinh như giảm cảm giác, tăng cảm giác, dị cảm, khó chịu, cảm giác bỏng rát, đau thần kinh hoặc mệt mỏi. Bệnh nhân có các triệu chứng thần kinh ngoại biên mới hoặc nặng lên cần trì hoãn, giảm liều hoặc ngừng sử dụng thuốc (xem mục Liều lượng và cách dùng).

Độc tính trên huyết học

  • Thiếu máu độ 3 hoặc độ 4, giảm tiểu cầu và giảm bạch cầu trung tính độ 3 hoặc độ 4 kéo dài (≥ 1 tuần) có thể xuất hiện khi sử dụng brentuximab vedotin. Cần kiểm tra công thức máu toàn phần trước mỗi lần đưa thuốc. Nếu xuất hiện tình trạng giảm bạch cầu trung tính độ 3 hoặc độ 4, xem mục Liều lượng và cách dùng.

Sốt giảm bạch cầu

  • Sốt giảm bạch cầu (sốt không rõ nguyên nhân và không có dấu hiệu nhiễm khuẩn trên lâm sàng cũng như vi sinh, với số lượng bạch cầu trung tính < 1,0 x 109/L, sốt ≥ 38,5oC; theo CTACE phiên bản 3) đã được báo cáo trên các bệnh nhân điều trị bằng brentuximab vedotin. Cần kiểm tra công thức máu toàn phần trước mỗi lần sử dụng thuốc. Bệnh nhân cần được giám sát chặt chẽ để phát hiện kịp thời tình trạng sốt và xử trí theo thực hành y tế tốt nhất trong trường hợp xuất hiện sốt giảm bạch cầu.

Hội chứng Stevens-Johnson và hoại tử biểu bì nhiễm độc

  • Hội chứng Stevens-Johnson (SJS) và hoại tử biểu bì nhiễm độc (TEN) đã được báo cáo trên các bệnh nhân sử dụng brentuximab vedotin. Một số trường hợp tử vong đã được ghi nhận. Nếu xuất hiện SJS hoặc TEN, cần ngừng sử dụng thuốc và thực hiện các biện pháp xử trí phù hợp.

Chức năng gan

  • Tình trạng tăng alanin aminotransferase (ALT) và aspartat aminotransferase (AST) đã được báo cáo. Cần định kì kiểm tra chức năng gan cho các bệnh nhân sử dụng brentuximab vedotin.

Tăng đường huyết

Tăng đường huyết đã được báo cáo trong các thử nghiệm lâm sàng trên bệnh nhân có chỉ số khối cơ thể (BMI) cao có hoặc không có tiền sử đái tháo đường. Tuy nhiên, tất cả các bệnh nhân đã từng có tình trạng tăng đường huyết đều cần được giám sát đường huyết chặt chẽ. Cần chỉ định phác đồ điều trị đái tháo đường phù hợp.

Bệnh nhân suy giảm chức năng gan, thận

Kinh nghiệm sử dụng thuốc cho bệnh nhân suy gan, suy thận vẫn còn hạn chế. Những dữ liệu hiện nay cho thấy độ thanh thải MMAE có thể bị ảnh hưởng bởi tình trạng suy thận nặng, suy gan và tình trạng giảm albumin huyết thanh (xem mục Dược lý – Đặc tính dược động học).

Hàm lượng natri trong tá dược

  • Sản phẩm này chứa tối đa là 2,1mmol (tương ứng với 47mg) natri trong mỗi liều. Điều này cần được lưu ý trên các đối tượng bệnh nhân cần kiểm soát lượng muối đưa vào trong chế độ ăn.

Tác động của thuốc trên người lái xe và vận hành máy móc

  • Brentuximab vedotin có thể có tác động nhẹ lên khả năng lái xe và vận hành máy móc.

Sử dụng cho phụ nữ có thai và cho con bú

Xếp hạng cảnh báo

  • AU TGA pregnancy category: D
  • US FDA pregnancy category: NA

Thời kỳ mang thai

  • Không có dữ liệu về việc dùng brentuximab vedotin trên phụ nữ có thai. Các nghiên cứu trên động vật cho thấy thuốc có độc tính trên sinh sản (xem mục Dược lý – Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng).
  • Không nên sử dụng brentuximab vedotin cho phụ nữ có thai trừ trường hợp lợi ích cho mẹ vượt trội so với nguy cơ tiềm tàng trên thai nhi. Nếu một người phụ nữ mang thai cần điều trị bằng thuốc, cần tư vấn cho bệnh nhân đầy đủ về các nguy cơ tiềm tàng trên thai nhi.
  • Xem phần Chức năng sinh sản dưới đây để tư vấn cho phụ nữ có chồng đang sử dụng brentuximab vedotin.

Thời kỳ cho con bú

  • Không có dữ liệu để khẳng định việc brentuximab vedotin hoặc các chất chuyển hóa có bài xuất qua sữa mẹ hay không.
  • Không thể loại trừ nguy cơ trên trẻ sơ sinh/bú mẹ.
  • Cần cân nhắc xem nên dừng cho con bú hay dừng/trì hoãn dùng thuốc, dựa trên nguy cơ tiềm tàng trên trẻ bú mẹ và lợi ích điều trị cho người mẹ.

Chức năng sinh sản

  • Trong các thử nghiệm tiền lâm sàng, brentuximab vedotin gây độc tinh hoàn và do đó có thể ảnh hưởng đến chức năng sinh sản của nam giới. MMAE cho thấy có đặc tính gây đột biến lệch bội (xem mục Dược lý – Dữ liệu an toàn tiền lâm sàng). Do đó, bệnh nhân nam giới chuẩn bị dùng thuốc được khuyên trữ đông tinh trùng trước khi bắt đầu điều trị.
  • Bệnh nhân nam giới khi điều trị bằng thuốc này cần được tư vấn không nên có con trong thời gian điều trị và đến 6 tháng sau khi kết thúc liều cuối cùng.

Phụ nữ có khả năng mang thai

  • Phụ nữ có khả năng mang thai cần sử dụng 2 biện pháp tránh thai hiệu quả trong quá trình dùng thuốc cho đến 6 tháng sau khi ngừng thuốc.

Bảo quản

  • Bảo quản trong tủ lạnh (2oC-8oC). Không đông lạnh.
  • Giữ lọ thuốc trong hộp carton của sản phẩm để tránh ánh sáng.
  • Sau khi hoàn nguyên/pha loãng, về mặt vi sinh, cần sử dụng chế phẩm ngay lập tức. Tuy nhiên, độ ổn định về mặt vật lý và hóa học được ghi nhận trong 24 giờ ở nhiệt độ 2oC-8oC.
Xem thêm
Mọi thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo. Việc sử dụng thuốc phải tuân theo hướng dẫn của bác sĩ chuyên môn.
Thuốc tiêm Takeda Adcetris 50mg 1 lọ

Dược sĩ Đại học
Nguyễn Thị Hồng Ân

Đã duyệt nội dung

Tốt nghiệp Khoa Dược trường Đại Học Cần Thơ. Có nhiều năm kinh nghiệm công tác trong lĩnh vực Dược phẩm. Hiện đang là Dược sĩ tại Nhà thuốc Para Pharmacy