7 phụ nữ mang thai lại có 1 người gặp phải tình trạng tiểu đường thai kỳ. Tình trạng này ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của mẹ và thai nhi. Vậy đái tháo đường thai kỳ là bệnh gì và cách điều trị và phòng bệnh ra sao để đảm bảo sức khỏe trong quá trình mang thai?

Tiểu đường thai kỳ: nguyên nhân và cách điều trị
Tiểu đường thai kỳ gây ảnh hưởng tới sức khỏe của mẹ và bé

Bệnh tiểu đường thai kỳ

Tiểu đường thai kỳ (đái tháo đường thai kỳ) là tình trạng rối loạn chuyển hóa insulin ở phụ nữ có thai, bệnh thường phát triển từ tuần thai thứ 24 – 28.

Nguyên nhân của bệnh lý này chủ yếu do rối loạn hormone khi mang thai làm chu trình chuyển hóa đường của insulin bị rối loạn. Trong quá trình mang thai, để đủ năng lượng cung cấp cho thai nhi, cơ thể mẹ bầu sẽ tự động kháng insulin ở một mức độ nhất định. Tuy nhiên, đến khoảng tam cá nguyệt thứ 2, nhu cầu năng lượng của bé tăng cao có thể làm tình trạng kháng insulin diễn ra quá mức. Đặc biệt, ở các mẹ có chế độ ăn uống sử dụng nhiều đồ ngọt, tình trạng này có thể còn trầm trọng hơn. Lượng đường trong máu tăng cao vượt ngưỡng cho phép gây bệnh tiểu đường thai kỳ.

Các chỉ số cho thấy mẹ mắc tiểu đường gồm:

  • Glucose trong máu ở lúc đói lớn hơn 92mg/dl
  • Đường trong máu cao hơn 180 mg/dl ở 1 giờ sau ăn
  • Glucose trong máu sau ăn 2 giờ ở mức trên 150 mg/dl.

Khi bị tiểu đường thai kì, mẹ bầu cần theo dõi và kiểm soát tốt căn bệnh này để tránh gây biến chứng trong quá trình mang thai. Hầu hết các mẹ bầu đã bị tiểu đường thai kì ở lần mang thai thứ nhất sẽ mắc bệnh lại vào những lần mang thai sau.

Các nguy cơ làm tăng đái tháo đường thai kỳ

Nguy cơ mắc đái tháo đường trong lúc mang bầu của bạn sẽ tăng lên nếu:

  • Bị thừa cân – béo phì trước khi mang thai
  • Tăng cân rất nhanh trong thai kỳ
  • Có người thân (cha mẹ, anh chị em) mắc bệnh tiểu đường tuýp 2
  • Có lượng đường trong máu cao, nhưng chưa đủ để được chẩn đoán đái tháo đường. Hiện tượng này được gọi là tiền tiểu đường
  • Có tiền sử mắc bệnh ở lần mang thai trước
  • Trên 35 tuổi
  • Từng sinh một hoặc nhiều bé nặng hơn 4kg
  • Từng bị thai lưu, sinh con bị dị tật, sinh non
  • Đã hoặc đang bị hội chứng buồng trứng đa nang (PCOS).

Bệnh tiểu đường thai kỳ chiếm từ 3-7% tổng số phụ nữ mang thai, có nhiều nguy cơ cho người mẹ và thai nhi nếu không được theo dõi và điều trị đúng cách.

Dấu hiệu của bệnh tiểu đường

Bệnh đái tháo đường thai kỳ diễn ra một cách thầm lặng. Thông thường thai phụ không biết mình mắc bệnh cho đến khi đi khám thai định kỳ và bác sĩ cho làm xét nghiệm tiểu đường thai kỳ.

Bạn có thể nhận ra một vài biểu hiện tiểu đường thai kỳ sau đây:

  • Cảm thấy thường xuyên khát nước, hay thức giấc giữa đêm để uống nước
  • Đi tiểu nhiều lần trong ngày và lượng nước tiểu cũng nhiều hơn so với các thai phụ khác
  • Khi bị trầy xước, vết thương sẽ rất lâu lành
  • Dễ bị nhiễm nấm ở vùng kín, dùng thuốc trị nấm thông thường không hiệu quả.
  • Dấu hiệu sụt cân, mệt mỏi, thiếu sức sống.

Những ảnh hưởng xấu của bệnh đái tháo đường thai kỳ

Ảnh hưởng đối với người mẹ

Thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ có thể làm gia tăng tỷ lệ sẩy thai, thai lưu, sinh non, tăng huyết áp trong thai kỳ, đa ối, nhiễm trùng tiết niệu, viêm đài bể thận, mổ lấy thai. Về lâu dài, các thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ tăng nguy cơ tiến triển thành đái tháo đường typ 2 và các biến chứng liên quan đặc biệt là biến chứng tim mạch. Thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ xảy ra các tai biến trong suốt quá trình mang thai cao hơn các thai phụ bình thường. Các tai biến thường gặp là:

Cao huyết áp

  • Thai phụ đái tháo đường thai kỳ dễ bị tăng huyết áp hơn các thai phụ bình thường. Tăng huyết áp trong thai kỳ có thể gây ra nhiều biến chứng cho mẹ và thai nhi như: tiền sản giật, sản giật, tai biến mạch máu não, suy gan, suy thận, thai chậm phát triển trong tử cung, sinh non và tăng tỷ lệ chết chu sinh. Tỷ lệ các thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ bị tiền sản giật khoảng 12% cao hơn so với các thai phụ không bị đái tháo đường thai kỳ. Vì vậy, đo huyết áp, theo dõi cân nặng, tìm protein niệu thường xuyên cho các thai phụ đái tháo đường thai kỳ là việc làm rất cần thiết trong mỗi lần khám thai định kỳ

Sinh non

  • Thai phụ bị đái tháo đường thai kỳ làm tăng nguy cơ sinh non so với các thai phụ không bị đái tháo đường thai kỳ. Các nguyên nhân dẫn đến sanh non là do kiểm soát glucose huyết muộn, nhiễm trùng tiết niệu, đa ối, tiền sản giật, tăng huyết áp.

Đa ối

  • Dịch ối nhiều thường bắt đầu thấy từ tuần thứ 26 – 32 của thai kỳ. Dịch ối nhiều cũng làm tăng nguy cơ sinh non ở thai phụ.

Sẩy thai và thai lưu

  • Thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ tăng nguy cơ sảy thai tự nhiên, các thai phụ hay bị sẩy thai liên tiếp cần phải được kiểm tra glucose huyết một cách thường quy

Nhiễm khuẩn niệu

  • Thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ nếu kiểm soát glucose huyết tương không tốt càng tăng nguy cơ nhiễm khuẩn niệu. Nhiễm khuẩn niệu có thể không có triệu chứng lâm sàng, nhưng làm cho glucose huyết tương của thai phụ mất cân bằng và cần phải được điều trị. Nếu không được điều trị sẽ dễ dàng dẫn tới viêm đài bể thận cấp, từ đó gây ra rất nhiều các tai biến khác như nhiễm ceton, sinh non, nhiễm trùng ối

Ảnh hưởng về lâu dài

  • Nhiều nghiên cứu nhận thấy rằng, các phụ nữ có tiền sử đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ cao diễn tiến thành đái tháo đường typ 2 trong tương lai. Ngoài ra, thai phụ mắc đái tháo đường thai kỳ sẽ tăng nguy cơ bị đái tháo đường trong những lần mang thai tiếp theo. Họ cũng dễ bị béo phì, tăng cân quá mức sau sinh nếu không có chế độ ăn và luyện tập thích hợp.

Ảnh hưởng đối với thai nhi

Đái tháo đường thai kỳ ảnh hưởng đến sự phát triển của thai nhi chủ yếu vào giai đoạn ba tháng đầu và ba tháng cuối thai kỳ. Giai đoạn 3 tháng đầu, thai có thể không phát triển, sảy thai tự nhiên, dị tật bẩm sinh, những thay đổi này thường xảy ra vào tuần thứ 6 đến tuần thứ 7 của thai kỳ. Giai đoạn 3 tháng giữa, đặc biệt 3 tháng cuối thai kỳ có hiện tượng tăng tiết insulin của thai nhi, làm thai nhi tăng trưởng quá mức.

Tăng trưởng quá mức và thai to

  • Hiện tượng thai tăng trưởng quá mức là hậu quả của tăng vận chuyển glucose từ mẹ vào thai. Lượng glucose này đã kích thích tụy của thai nhi bài tiết insulin, làm tăng nhu cầu năng lượng của thai nhi, kích thích thai phát triển.

Hạ glucose huyết tương và các bệnh lý chuyển hóa ở trẻ sơ sinh

  • Chiếm tỷ lệ khoảng từ 15% – 25% ở trẻ sơ sinh của các thai kỳ có đái tháo đường. Nguyên nhân thường do gan thai nhi đáp ứng kém với glucagon, gây giảm tân tạo glucose từ gan.

Bệnh lý đường hô hấp: Hội chứng nguy kịch hô hấp.

  • Trước đây, hội chứng nguy kịch hô hấp ở trẻ sơ sinh là nguyên nhân gây tử vong hàng đầu chiếm tỷ lệ 30% ở trẻ sơ sinh của các thai kỳ có đái tháo đường. Hiện nay, tỷ lệ này còn khoảng 10% nhờ có các phương tiện đánh giá độ trưởng thành phổi của thai nhi.

Tử vong ngay sau sinh

Tăng hồng cầu

  • Là một tình trạng thường gặp ở trẻ sơ sinh của các thai phụ có đái tháo đường thai kỳ.

Vàng da sơ sinh

  • Tăng hủy hemoglobin dẫn đến tăng bilirubin huyết tương gây vàng da sơ sinh, xảy ra khoảng 25% ở các thai phụ có đái tháo đường thai kỳ.

Các ảnh hưởng lâu dài

  • Gia tăng tần suất trẻ béo phì, khi lớn trẻ sớm bị mắc bệnh đái tháo đường type 2, rối loạn tâm thần – vận động. Trẻ sinh ra từ các bà mẹ bị đái tháo đường thai kỳ có nguy cơ đái tháo đường và tiền đái tháo đường tăng gấp 8 lần khi đến 19 đến 27 tuổi.
Cần tuân thủ chế độ ăn của mình

Điều trị đái tháo đường thai kỳ

Bạn cần được kiểm soát lượng đường trong máu của mình và duy trì ở mức an toàn để bảo vệ sức khỏe bản thân và thai nhi. Để làm được điều này, bạn cần thực hiện một số thay đổi trong lối sống, chẳng hạn như:

Tuân thủ chế độ ăn

Chế độ ăn này phải đáp ứng được hai yêu cầu: duy trì lượng đường trong máu ở giới hạn an toàn, nhưng vẫn cung cấp đủ calo và chất dinh dưỡng cho sự phát triển của thai nhi.

Bên cạnh đó, bạn nên duy trì cân nặng hợp lý, tránh tăng cân quá mức trong thai kỳ bằng cách dung nạp lượng calo vừa đủ, từ 2.200 – 2.500/ngày nếu có cân nặng trung bình. Nếu bạn thừa cân, con số này sẽ giảm xuống khoảng 1.800 calo/ngày.

Bên cạnh đó, chuyên gia dinh dưỡng sẽ hướng dẫn bạn cách cân bằng chế độ ăn. Cụ thể:

  • 10 – 20% lượng calo đến từ các nguồn protein (động vật và thực vật)
  • Ít hơn 30% lượng calo đến từ chất béo chưa bão hòa
  • Ít hơn 10% calo đến từ chất béo bão hòa
  • 40% calo còn lại đến từ carbohydrate

Tập thể dục nhiều hơn

Nếu sức khỏe của bạn và em bé đều ổn, bác sĩ có thể đề nghị bạn tập thể dục nhiều hơn. Điều này sẽ giúp cơ thể bạn sản xuất và sử dụng insulin hiệu quả hơn, từ đó kiểm soát tốt lượng đường trong máu. Hãy cố gắng thực hiện các bài tập ở mức độ nhẹ đến trung bình trong 15 – 30 phút, vào hầu hết các ngày trong tuần. Nếu bạn chưa rõ về những bài tập phù hợp với mình, hãy hỏi ý kiến chuyên gia.

Kiểm tra lượng đường trong máu

Bạn sẽ được hướng dẫn cách tự kiểm tra lượng đường trong máu thường xuyên, trước và sau bữa ăn 1 – 2 giờ. Việc làm này nhằm đánh giá hiệu quả của quá trình điều trị, xem cơ thể bạn có đáp ứng tốt với phác đồ của bác sĩ hay không. 

Uống thuốc

Nếu lượng đường trong máu của bạn vẫn cao dù bạn đã thay đổi lối sống, chế độ ăn theo chỉ dẫn của bác sĩ, bạn sẽ được kê toa thuốc tiểu đường nhằm kiểm soát lượng đường trong máu và bảo vệ thai nhi. Tiêm insulin cũng là liệu pháp được cân nhắc sử dụng.

Lập biểu đồ sự phát triển của thai nhi

Để giảm thiểu tối đa biến chứng cho mẹ và bé do tình trạng đái tháo đường thai kỳ gây ra, bác sĩ sẽ theo dõi sát sao kích thước của em bé trong những tuần thai cuối. Nếu thai nhi phát triển quá lớn, bạn có thể được đề nghị chấm dứt thai kỳ sớm hơn so với ngày dự sinh (với điều kiện thai phải đủ 37 tuần trở lên).

Sau khi bạn vượt cạn an toàn, bác sĩ sẽ kiểm tra để đảm bảo lượng đường trong máu của bạn đã trở lại bình thường. Tiếp đó, bạn cần kiểm tra lại đường huyết sau 4-12 tuần sau khi sinh và định kỳ mỗi năm.

Cách phòng ngừa mắc bệnh

Tiểu đường thai kỳ khó có thể phòng tránh hoàn toàn do đây là bệnh lý liên quan đến hormone, nội tiết. Tuy nhiên, nguy cơ mắc bệnh có thể được kiểm soát bởi chế độ ăn uống và sinh hoạt lành mạnh. Các bác sĩ khuyến cáo, trước và trong thời gian mang thai, chị em nên:

  • Chọn thực phẩm có lợi như thực phẩm giàu chất xơ, các loại hoa quả nhiều nước. Sử dụng ngũ cốc nguyên hạt có thể giảm tiêu thụ tinh bột mà vẫn cung cấp đủ dinh dưỡng. 
  • Tập thể dục thể thao nhẹ nhàng, thường xuyên. Với chị em đang có ý định mang thai, hãy kiểm soát cân nặng thật tốt, tránh thừa cân quá mức. 
  • Hạn chế tăng cần quá mức trong thời gian mang thai bằng cách sử dụng những thực phẩm lành mạnh đầy đủ chất dinh dưỡng tốt cho bà bầu. 

Hạn chế tối đa những loại thực phẩm sau

  • Những loại thực phầm dễ tăng đường huyết như: bánh kẹo, kem, chè, trái cây quá ngọt…
  • Không nấu thức ăn quá mặn và không ăn thực phẩm chế biến sẵn, thực phẩm đóng hộp
  • Hạn chế ăn đồ ăn chiên xào nhiều dầu mỡ, thực phẩm có nhiều chất béo
  • Hạn chế sử dụng nước ngọt, đồ uống có ga và có chất kích thích

Ngoài ra, mẹ bầu nên nhớ khám thai định kỳ và làm các xét nghiệm, siêu âm cần thiết để tầm soát bệnh lý một cách tối ưu.

3 tháng cuối thai kỳ, sức khỏe của cả mẹ và bé cần được theo dõi, kiểm tra chặt chẽ, ngoài việc tầm soát tiểu đường thai kỳ thì thai phụ cần:

  • Nắm rõ dấu hiệu chuyển dạ thực sự để đến bệnh viện kịp thời, ảnh hưởng đến sức khỏe của thai nhi.
  • Phân biệt rỉ ối và chảy dịch âm đạo để xử lý kịp thời, tránh gây sinh non, suy thai, thai chết lưu.
  • Đặc biệt cẩn trọng khi xuất hiện chảy máu trong 3 tháng cuối thai kỳ cần được cấp cứu khẩn cấp để đảm bảo tính mạng cho cả mẹ và bé.
  • Theo dõi lượng nước ối thường xuyên, liên tục.
  • Theo dõi cân nặng của thai nhi 3 tháng cuối để đánh giá sự phát triển của bé và tiên lượng các nguy cơ có thể xảy ra khi sinh.
  • Nhóm theo dõi đặc biệt như nhau tiền đạo, thai nhi chậm phát triển cần được bác sĩ theo dõi sát sao và có chỉ định phù hợp.
  • Phân biệt cơn gò sinh lý, gò chuyển dạ và thai máy để đến bệnh viện kịp thời.