Tongkat Ali hay thường được gọi là cây mật nhân, bá bệnh là một trong những dược liệu được sử dụng trong nhiều bài thuốc nam bởi các tác dụng dược lý và lợi ích đối với sức khỏe con người. Hiện nay loài cây này được ứng dụng rộng rãi trong y học hiện đại với tác dụng tăng cường sinh lý nam, được phái mạnh tin dùng.

Tongkat Ali - Cây mật nhân
Tongkat Ali – Cây mật nhân

Đặc điểm của Tongkat Ali

Cây mật nhân (Tongkat Ali) thuộc họ Thanh thất (Simaroubaceae). Đây là loại cây gỗ và có những đặc điểm như sau:

  • Cây mật nhân thường mọc dưới tán của những cây lớn khác. Thân cây lớn có nhiều lông, cây trưởng thành có thể cao từ 15 – 20 mét. Từ thân cây phân chia ra nhiều nhánh nhỏ.
  • Lá cây mọc kép hình lông chim, không cuống. Mỗi lá kép gồm 13 – 42 lá nhỏ mọc đối xứng nhau. Lá nhỏ dày, hình trứng, mặt dưới có màu trắng hơi xanh và mặt trên có màu xanh lục.
  • Hoa cây mọc thành cụm có màu đỏ tươi hoặc đỏ nâu, lông tơ bao phủ bên ngoài. Mỗi hoa có từ 5 – 6 cánh nhỏ và mỗi cây mật nhân chỉ có một hoa cái và một hoa đực.
  • Quả cây có hình trứng, hơi dẹt, có rãnh ở giữa dài khoảng 1 – 2cm và rộng 0,5 – 1cm. Khi còn non quả có màu xanh và chuyển thành màu đỏ nâu khi chín. Trong mỗi quả chứa 1 hạt nhỏ.
  • Rễ cây hình trụ có màu vàng nhạt hoặc vàng, mùi thơm nhẹ và vỏ ngoài màu vàng nâu.

Hầu hết các bộ phận của cây gồm vỏ thân, quả, lá, thân rễ… đều được sử dụng làm thuốc chữa bệnh, ngoại trừ hoa cây. Trong đó rễ cây được sử dụng trong điều trị nhiều nhất.

Dược liệu sau khi sơ chế được bào chế thành bột thô, bột mịn hoặc chiết xuất chất lỏng từ gốc cây hoặc chiết xuất bổ sung dạng viên, bảo quản trong túi ni lông hoặc hũ thủy tinh được thắt chặt miệng và cất trữ ở nơi thoáng mát, tránh ẩm ướt làm ẩm mốc dược liệu.

Cây mật nhân ưa sống ở những vùng núi có độ cao dưới 1.000 mét hoặc các khu vực trung du và những vùng đồi có chiều cao thấp. Đây là giống cây mọc hoang, thường được phân bố trong những cánh rừng thưa ở vùng Đông Nam Á. Loài cây này phân bố nhiều ở Việt Nam, Malaysia, Thái Lan và Indonesia.

Các dạng điều chế phổ biến của mật nhân

Trong thực tế, mật nhân có thể điều chế thành nhiều dạng, phục vụ nhu cầu sử dụng của từng đối tượng.

  • Điều chế thành dạng viên: Chủ yếu là các loại thuốc tây, thực phẩm chức năng.
  • Điều chế tình trạng bột: Rễ cây sau khi phơi khô được nghiền thành bột.
  • Sắc lấy phần nước cốt: Rễ mật nhân phơi khô cắt thành từng khúc nhỏ. Sau đó, đem sắc cùng nước, uống tương tự như trà.
  • Điều chế thành dạng cao: Rễ cây thái thành từng sợi nhỏ, nghiền thành bột rồi trộn cùng mật ong và đem đun nóng ở nhiệt độ 55 độ C. Phần cao sau khi đun để nguội, bảo quản trong điều kiện nhiệt độ lạnh, dùng dần.
  • Ngâm cùng sáp mật ong: Mật nhân ngâm cùng sáp mật ong từ 3 đến 4 ngày là đã ngấm vào có thể dùng.
  • Ngâm rượu: Rễ của cây mật nhân sau khi phơi khô ngâm cùng rượu cũng là một một dạng điều chế khá phổ biến. Thời gian ngâm tối thiểu phải từ 1 tháng.

Những tác dụng đối với sức khỏe

Theo Y Học Cổ Truyền, cây mật nhân có tính mát, vị đắng không độc và quy vào kinh Thận, Can. Nghiên cứu từ các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng vỏ cây mật nhân chứa hàm lượng lớn chất urycomalacton (chất gây đắng) và nhiều hoạt chất gồm camopesterol, quasin, 2,6 – dimetoxybenzoquinon, bsitorol, alcaloid (10 – dimethoxycanthin, carbolin), triterpen (piscidinol A, niloticin, hyspidron), quassinoid (eurycomalacton, longilacton, 15-β-dihydroxyklaineanon)….

Dựa vào các thành phần hoạt chất trên, công dụng của cây mật nhân đối với sức khỏe và điều trị bệnh như sau:

Cải thiện sinh lý nam

Thành phần E. longifolia trong cây mật nhân có khả năng kích thích hoạt động lưu thông khí huyết, tăng cường khả năng sản sinh testosterone. Khi nồng độ testosterone, chất lượng tinh trùng sẽ được cải thiện, nâng cao chất lượng đời sống sinh lý cho nam giới nói chung.

Sản phẩm hỗ trợ sinh lý chứa thành phần E. longifolia ngày càng phổ biến trên thị trường.

Giảm căng thẳng

Theo Đông Y, mật nhân vốn sở hữu tính thanh mát, có khả năng giảm căng thẳng. Vì trong thành phần của loại cây này chứa một lượng lớn anxiolytic giúp thư giãn tinh thần, giảm tình trạng lo âu.

Ngoài ra, một số nghiên cứu mới đây chỉ ra rằng nam giới sử dụng mật nhân không những chỉ tăng lượng testosterone mà lượng cortisol gây căng thẳng cũng giảm xuống đáng kể.

Phòng ung thư

Ngoài tác dụng tăng cường chức năng sinh lý nam và giảm căng thẳng, thành phần trong mật nhân còn hỗ trợ chống ung thư. Trong đó sử dụng rễ mật nhân là một trong những cách hiệu quả phòng ngừa ung thư phổi, ung thư cổ tử cung thường gặp.

Qua quá trình phân tích, các nhà khoa học đã tìm ra hơn 60 hợp chất trong mật nhân có khả năng tham gia chống Oxy hóa, ngăn chặn hoạt động của các gốc tự do. Chúng đặc biệt có ích trong việc phòng ngừa ung thư.

Hỗ trợ điều trị xơ gan

Tính chất trong lá, thân cây mật nhân chứa một lượng acetone, hợp chất có khả năng chống lại hoạt động của vi khuẩn. Tính chất kháng khuẩn của loài thực vật này rất cần thiết trong hỗ trợ điều trị xơ gan, viêm loét dạ dày.

Chính vì vậy mà trong một số loại thuốc hỗ trợ điều trị hiện nay, người ta đã tìm cách bổ sung thành phần mật nhân.

Một số tác dụng khác

Ngoài những tác dụng chính kể trên thì sản phẩm chiết xuất từ cây mật nhân còn tác động tích cực đến sức khỏe theo nhiều khía cạnh khác. Cụ thể như:

  • Điều hòa kinh nguyệt, giảm tình trạng đau bụng kinh hay đang ở phụ nữ.
  • Hỗ trợ điều trị rối loạn tiêu hóa.
  • Trị bệnh ngoài da thường gặp như ghẻ lở, ngứa rát chân tay.
  • Kích thích cảm giác ngon miệng, giúp đường tiêu hóa hoạt động ổn định.
  • Điều triệu chứng đau mỏi xương khớp.
  • Hỗ trợ giải độc cơ thể, giải rượu.

Cây mật nhân trong các bài thuốc

Trong Y Học Cổ Truyền, tác dụng của cây mật nhân gồm thanh nhiệt, lợi tiểu, trị kiết lỵ, đau bụng kinh, đau nhức xương khớp ở tay chân… Vì vậy dược liệu này được sử dụng trong nhiều bài thuốc chữa bệnh như sau:

Bài thuốc giúp cải thiện chức năng gan

  • Bài thuốc 1: Dùng 30g cây mật nhân sắc với 1 lít nước lạnh đến khi còn một nửa thể tích nước thì dừng. Chia nước thuốc thu được thành 2 lần uống trong ngày và nên uống khi thuốc còn ấm.
  • Bài thuốc 2: Dùng 10g cây mật nhân, 30g diệp hạ châu và 70g cà gai leo. Hỗn hợp dược liệu đem sắc với 1 lít nước đến khi còn một nửa thể tích nước thì dừng. Chia nước thuốc thu được thành 2 lần uống trong ngày và nên uống khi thuốc còn ấm.

Bài thuốc chữa ăn không tiêu, đau bụng, trướng bụng

Dùng 50g hỗn hợp các dược liệu gồm rễ cây mật nhân, hậu phác, cam thảo, củ bồ bồ, hoắc hương, trần bì, cây sả, củ sấu. Hỗn hợp dược liệu được rửa sạch, phơi khô rồi tán thành bột mịn, cất trong hũ thủy tinh và dùng dần. Hàm lượng mỗi lần sử dụng là 12g dược liệu hãm với nước nóng, lấy nước uống.

Bài thuốc trị gout của Tongkat Ali

Dùng một lượng vừa đủ dược liệu mật nhân đem sắc với 500ml nước, đến khi cô đặc còn khoảng 200ml dung dịch. Chia nước thuốc thu được thành 2 – 3 lần uống trong ngày. Người bệnh cần kiên trì dùng bài thuốc mỗi ngày để cải thiện các triệu chứng của bệnh gout.

Bài thuốc trị huyết kém, nóng trong người

Dùng các vị thuốc gồm rễ mật nhân, hà thủ ô, đậu đen, rau muống, cỏ xước, dây gùi, dây ký ninh, tang chi mỗi vị 10g. Đem sắc hỗn hợp các vị thuốc với nước và dùng uống thay trà.

Bài thuốc giúp kích thích tiêu hóa

Sử dụng 20g rễ cây mật nhân, 10g quả chuối sứ khô (đã được nướng vàng). Đem hỗn hợp ngâm trong 1 lít rượu trắng và có thể dùng sau 7 ngày. Liều dùng mỗi lần là một chén thủy tinh nhỏ (30ml) và mỗi ngày 3 lần vào buổi sáng, trưa, tối.

Bài thuốc chữa rối loạn kinh nguyệt

Sử dụng 15g rễ cây mật nhân đem sắc với một lượng nước vừa đủ đến khi thể nước cô đặc còn phân nửa thì dừng. Mỗi ngày dùng 1 thang thuốc và công dụng sẽ được phát huy sau 7 – 10 ngày.

Bài thuốc trị ghẻ, chàm và mẩn ngứa ở trẻ em

Dùng 2 – 3 nắm lá cây mật nhân đun với nước và dùng tắm. Trong khi tắm dùng nước rửa kỹ vùng da bị tổn thương, dùng bã chà xát nhẹ để giúp tăng công dụng.

Bài thuốc chữa kiết lỵ, tiêu chảy

Dùng một ít quả mật nhân sắc với nước. Nước thuốc thu được dùng uống mỗi ngày, sau 3 – 5 ngày sử dụng, chứng lỵ và tiêu chảy được điều trị khỏi hoàn toàn.

Bài thuốc chữa khó tiêu, đầy hơi, tẩy giun và giải độc rượu

Sử dụng một lượng vừa đủ rễ cây mật nhân sắc với nước, đến khi cô đặc rồi chia thành 2 lần uống trong ngày.

Viên uống Tongkat Ali giúp khả nắng sinh lý nam giới tốt hơn

Lưu ý trong quá trình sử dụng Tongkat Ali

Mật nhân mặc dù sở hữu dược tính khá mạnh, hỗ trợ điều trị khá nhiều căn bệnh. Thế nhưng, không vì vậy mà bạn lạm dụng. Loại thảo dược này vẫn gây ít nhiều tác dụng phụ nếu không sử dụng cho đúng đối tượng, không đúng liều lượng.

Đối tượng chống chỉ định

Chính bởi khả năng thúc đẩy hoạt động học sinh hormone testosterone nên mật nhân không thích hợp sử dụng với người bị tim mạch, đái tháo đường, bệnh lý liên quan đến thận,… Thành phần kích thích sản sinh testosterone dễ ảnh hưởng đến hiệu quả phục hồi.

Đặc biệt người vừa điều trị bệnh không nên dùng mật nhân, bởi có thể ảnh hưởng đến kết quả điều trị.

Sau đây là những đối tượng không nên áp dụng các bài thuốc chữa bệnh từ mật nhân:

  • Người gặp vấn đề liên quan đến nội tạng.
  • Phụ nữ đang mang thai và cho con bú.
  • Trẻ nhỏ dưới 9 tuổi.
  • Người dị ứng với thành phần trong mật nhân.

Tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùng

Nếu lạm dụng quá mức, mật nhân dễ gây ra nhiều tác dụng phụ không mong muốn cho người sử dụng. Trong đó, tác dụng phụ thường gặp nhất phải kể đến như:

  • Cơ thể nôn nao, chóng mặt.
  • Dị ứng da.
  • Đường huyết đột ngột giảm bất thường.
  • Nôn ói khi cơ thể không thể hấp thụ thành phần dưỡng chất trong mật nhân.

Chính bởi có thể gặp phải tác dụng phụ không mong muốn nên bạn tuyệt đối không tự ý áp dụng bất kỳ bài thuốc nào từ cây mật nhân. Thay vào đó, bạn cần khám sức khỏe định kỳ và tham khảo tư vấn của bác sĩ nếu có ý định sử dụng mật nhân.