Chỉ chiếm khoảng 12%, nhưng bệnh ung thư phổi cấp tính có tỷ lệ tử vong rất cao, với 28% trong số các ca tử vong do ung thư nói chung. Bệnh ung thư phổi ngày càng gia tăng kéo theo rất nhiều hệ lụy. Vậy nguyên nhân và cách điều trị căn bệnh này là gì?

Ung thư phổi
Ung thư phổi

Bệnh ung thư phổi

Ung thư phổi là loại ung thư khởi phát từ phổi. Bệnh xảy ra khi một khối u ác tính hình thành trong phổi, phát triển nhanh về kích cỡ dẫn tới xâm lấn, chèn ép các cơ quan xung quanh.

Có 2 loại ung thư phổi đó là:

  • Ung thư phổi tế bào nhỏ: chiếm tỷ lệ khoảng 15 –  20% các ca bệnh và xảy ra phổ biến ở những người hút thuốc lá hoặc tiếp xúc nhiều với khói thuốc.
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ: chiếm 80 – 85% các trường hợp ung thư phổi, thường gặp hơn so với ung thư phổi tế bào nhỏ. Ung thư phổi không tế bào nhỏ bao gồm ung thư biểu mô tuyến, ung thư biểu mô tế bào vảy và ung thư biểu mô tế bào lớn.

Ngoài ra, vẫn có trường hợp có thể xuất hiện các khối u phổi lành tính. U lành có về cơ bản có sự khác biệt rất lớn với u ác tính (tế bào ung thư). Tuy nhiên, để có thể xác định chính xác tính chất của khối u, vẫn cần có các phương pháp chẩn đoán khoa học và chính xác từ các bác sĩ, chuyên gia y tế.

Nguyên nhân gây ung thư phổi

Bệnh nhân bị ung thư phổi bởi những nguyên nhân sau:

  • Hút thuốc lá: hiện nay, 90% bệnh nhân bị ung thư phổi bởi hút thuốc lá, 4% bệnh nhân do hít phải số lượng đáng kể khói thuốc hàng ngày.
  • Môi trường làm việc là yếu tố dễ gây ra bệnh ung thư phổi. Các tác nhân từ môi trường gây ung thư phổi như: khói bụi, những người làm việc trong môi trường luyện thép, niken, crom và khí than.
  • Tiếp xúc với tia phóng xạ: đây  là nguyên nhân gây ra nhiều bệnh ung thư, trong đó có ung thư phổi. Bệnh nhân làm việc trong các mỏ uranium, fluorspar và hacmatite có thể tiếp xúc với tia phóng xạ do hít thở không khí có chứa khi radon.

Các dấu hiệu của bệnh

Cơn ho kéo dài

Ho dai dẳng không khỏi sau 2 – 3 tuần có thể là dấu hiệu bệnh ung thư phổi. Một số người cho rằng chứng ho này chỉ là kết quả của việc hút thuốc. Theo một nghiên cứu năm 2018, cả việc hút thuốc và giai đoạn ung thư phổi đều không liên quan đến mức độ nghiêm trọng của cơn ho ở những người bị ung thư phổi.

Khó thở

Người bệnh cảm thấy hụt hơi, tức ngực, cảm giác như không thở được, không có đủ không khí để hít thở. Ung thư phổi khiến đường thở bị thu hẹp, dẫn đến khó thở.

Ho ra máu

Ngay cả khi chỉ là một lượng máu nhỏ, ho ra máu hoặc chất nhầy lẫn máu cũng là lý do nên đi bệnh viện kiểm tra. Ho ra máu có thể do ung thư phổi hoặc một vấn đề khác với phổi. Bất cứ ai trải qua triệu chứng này đều nên đi khám bác sĩ.

Đau ngực, tức ngực

Khi khối u phổi gây tức ngực hoặc chèn ép lên các dây thần kinh, người bệnh cảm thấy đau ở ngực, đặc biệt trở nên nặng hơn là khi hít thở sâu, ho hoặc cười.

Thở khò khè

Thở khò khè xuất hiện khi đường thở bị tắc một phần. Đây có thể là dấu hiệu của phản ứng dị ứng, cảm lạnh, viêm phế quản; là triệu chứng của bệnh hen suyễn, viêm phổi, suy tim hoặc có thể là dấu hiệu của một tình trạng ung thư phổi nghiêm trọng.

Khàn giọng

Một số người bị khàn giọng, có giọng nói nghe có vẻ căng thẳng hoặc có tông trầm hơn, nhỏ hơn về âm lượng. Một khối u trong phổi có thể đè lên dây thần kinh điều khiển dây thanh âm. Khàn tiếng cũng do nhiều tình trạng khác gây ra, như là cảm lạnh hoặc viêm thanh quản.

Người mệt mỏi

Ung thư phổi khiến người bệnh bị thiếu máu do tế bào ung thư tiêu thụ hết chất dinh dưỡng của cơ thể, lấy đi năng lượng của cơ thể, hoặc do ăn uống kém hoặc sụt cân không rõ nguyên nhân. 

Đau nhức cơ, xương

Ung thư phổi di căn đến xương có thể gây ra các triệu chứng đau xương, giới hạn vận động, cảm giác.

Đau tay, vai và mắt

Một loại ung thư phổi (khối u Pancoast Tobias) thường phát triển ở đỉnh phổi. Ngoài ảnh hưởng đến phổi, những khối u này có thể lan đến xương sườn, đốt sống của cột sống, dây thần kinh hoặc mạch máu, gây đau ở xương bả vai, lưng hoặc cánh tay.

Các khối u Pancoast cũng có thể gây ra các vấn đề về mắt. Người bệnh có dấu hiệu đồng tử của một bên mắt nhỏ hơn, mí mắt sụp xuống và ít tiết mồ hôi hơn so với nửa bên mặt còn lại. Các triệu chứng về mắt này được gọi là Hội chứng Horner.

Sụt cân

Sụt cân không rõ nguyên nhân là triệu chứng ung thư phổi phổ biến. Một nghiên cứu năm 2017 về những người trưởng thành bị ung thư phổi hoặc đường tiêu hóa cho thấy có 34,1% những người tham gia đã bị sụt cân do ung thư khi nhận được chẩn đoán. Hơn nữa, giảm cân trước khi điều trị ung thư có giá trị tiên lượng cho thời gian sống còn thấp hơn.

Ung thư phổi có thể khiến người bệnh sụt cân vì nhiều lý do, bao gồm:

  • Chán ăn
  • Thay đổi chức năng miễn dịch
  • Thay đổi chuyển hóa
  • Thay đổi nội tiết tố
  • Tác dụng phụ của hóa trị (buồn nôn và nôn)
  • Tác dụng phụ của xạ trị (khó nuốt)
  • Giảm khả năng hấp thụ chất dinh dưỡng

Thường xuyên bị nhiễm trùng

Các khối u phổi có thể chặn đường thở, gây nhiễm trùng thường xuyên như viêm phế quản và viêm phổi.

Bất thường ở các mô vú

Một loại ung thư phổi ít phổ biến hơn, được gọi là tế bào lớn, có thể ảnh hưởng đến lượng hormone của nam giới, gây sưng và đau ở mô vú của nam giới.

Hút thuốc lá là nguyên nhân chính gây ra bệnh

Phương pháp chẩn đoán khối ung thư phổi

Bác sĩ sẽ tiến hành khám sức khỏe tổng quát, sau đó chỉ định thực hiện các kiểm tra cận lâm sàng sau:  

  • Chẩn đoán hình ảnh: Một khối u bất thường có thể được nhìn thấy thông qua phim chụp X-quang, MRI, CT và PET.
  • Xét nghiệm đờm: Nếu xuất hiện triệu chứng ho có đờm, sẽ tiến hành kiểm tra đờm bằng kính hiển vi. Đây là một trong những phương pháp xác định có tế bào ung thư trong đó hay không.

Bác sĩ có thể yêu cầu người bệnh thực hiện sinh thiết nhằm kiểm tra xem khối u ở vị trí này là lành hay ác tính. Bác sĩ sẽ lấy mẫu mô bằng một trong những cách sau:

  • Nội soi phế quản: Một ống soi mềm được đưa qua mũi hoặc miệng, đi qua cổ họng và vào phổi.
  • Nội soi trung thất: Bác sĩ mở một đường nhỏ vào bên trong lồng ngực, sau đó đưa dụng cụ vào để lấy mẫu từ các hạch bạch huyết. Khi thực hiện thủ thuật này, bệnh nhân sẽ được gây mê toàn thân.
  • Sinh thiết kim phổi: Kết quả chẩn đoán hình ảnh là cơ sở để bác sĩ xác định vị trí khối u. Sau đó, một cây kim sinh thiết được đưa qua thành ngực và đến mô phổi có khối u để lấy mẫu.

Sau khi phân tích các mẫu mô, nếu kết quả dương tính với tế bào ung thư, bệnh nhân sẽ được chỉ định làm thêm các kiểm tra khác, chẳng hạn như chụp xương, siêu âm ổ bụng… nhằm xác định xem ung thư đã lan rộng hay chưa, đang ở giai đoạn nào… 

Điều trị bệnh ung thư phổi

Bệnh ung thư phổi có nhiều giai đoạn khác nhau. Với mỗi giai đoạn bệnh cần có phương pháp điều trị cụ thể.

  • Phương pháp phẫu thuật loại bỏ khối u: phương pháp này có hiệu quả nhất khi khối u còn nhỏ, chưa bị di căn. Để có thể phẫu thuật, bệnh nhân cần có thể trạng cơ thể tốt.
  • Phương pháp điều trị bằng tia xạ: được áp dụng nhằm phá hủy khói u khi còn nhỏ và chưa có di căn hoặc làm hạn chế sự phát triển của khối u lớn. Phương pháp điều trị tia xạ có thể giúp kéo dài sự sống của bệnh nhân, rất ít khi chữa khỏi bệnh.
  • Điều trị bằng hóa chất: có đến 80-90% bệnh nhân bị ung thư phổi giảm bệnh khi tế bào còn nhỏ và được sử dụng hóa chất để điều trị. Các trường hợp ở giai đoạn muộn, hóa chất chỉ có tác dụng giảm nhẹ triệu chứng và kéo dài sự sống.
  • Phương pháp điều trị hỗ trợ: được sử dụng cho những bệnh nhân ở giai đoạn cuối của bệnh, chỉ có thể chăm sóc bệnh nhân, điều trị triệu chứng và làm giảm đau.
  • Liệu pháp miễn dịch tự thân: Đột phá trong điều trị ung thư – bao gồm ung thư phổi, giúp nâng cao hiệu quả điều trị cũng như chất lượng sống của người bệnh. Điều trị miễn dịch giúp tạo miễn dịch chủ động cho cơ thể, có khả năng tiêu diệt các tế bào ung thư nhờ việc phát hiện ra các điểm kiểm soát tế bào ung thư. Hiện có một số thuốc điều trị miễn dịch như Durvalumab, Pembrolizumab,… Tuy nhiên, giá các loại thuốc này thường rất cao.
  • Sử dụng thảo dược: kết hợp với các phương pháp điều trị ung thư phổi hiện đại như phẫu thuật, hóa trị và xạ trị để giảm triệu chứng bệnh và tác dụng phụ của hóa, xạ trị. Tuy nhiên, người bệnh cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi sử dụng thảo dược để tránh tiền mất tật mang.

Với ung thư phổi tế bào nhỏ, phương pháp điều trị phổ biến thường chỉ là hóa trị và xạ trị. Bởi lẽ, trong hầu hết các trường hợp được phát hiện, khối u đã quá lớn và khó phẫu thuật.

Phương pháp phòng tránh bệnh

  • Tránh xa thuốc lá: Nếu bạn chưa bao giờ hút thuốc, đừng thử. Nếu đã hút thuốc trong nhiều năm, hãy ngừng ngay. Bên cạnh đó, cần hạn chế tiếp xúc với khói thuốc bằng cách vận động người thân không hút thuốc, đeo khẩu trang mỗi khi ra đường và tránh đến các khu vực có nhiều người hút thuốc, chẳng hạn như quán bar, nhà hàng, quán cà-phê… 
  • Kiểm tra mức độ radon trong nhà: đảm bảo nó luôn ở ngưỡng an toàn.
  • Tránh các chất gây khối u tại nơi làm việc: Nếu phải làm việc trong môi trường có chất độc hại làm tăng nguy cơ ung thư ác tính ở phổi, hãy thực hiện các biện pháp phòng ngừa để bảo vệ mình khỏi tiếp xúc với chúng. Những biện pháp này bao gồm đeo khẩu trang, mặc đồ bảo hộ… 
  • Tập thể dục đều đặn: Nguy cơ mắc bệnh cùng nhiều loại u độc khác sẽ giảm khi vận động thường xuyên. Hãy cố gắng tập thể dục tối thiểu 30 phút/ngày, với bất kỳ hình thức nào: đi bộ, đạp xe, yoga, nhảy dây, bơi lội…
  • Có chế độ ăn nhiều trái cây và rau quả: Việc tuân thủ thực đơn đa dạng các loại rau củ quả, hạn chế thịt đỏ và các loại thịt đã qua chế biến đã được chứng minh làm giảm nguy cơ mắc một số bệnh ung thư, trong đó có bệnh u phổi cấp tính. Bổ sung thêm các loại thực phẩm chức năng tốt cho phổi, thanh lọc phổi.

Bạn có thể tham khảo các sản phẩm tốt cho phổi TẠI ĐÂY!

Phát hiện ung thư phổi sớm và điều trị tối ưu sẽ mang lại cơ hội tốt nhất trong việc chữa khỏi căn bệnh này. Khi xuất hiện các dấu hiệu và triệu chứng như ở trên, phần lớn ung thư đã ở giai đoạn tiến triển, khó điều trị. Do đó, khám sức khỏe định kỳ và chủ động tầm soát ung thư phổi là cách đơn giản giúp phát hiện bệnh ở giai đoạn sớm để điều trị kịp thời, nâng cao chất lượng sống cho người bệnh.