Viêm phổi xảy ra do nhiều nguyên nhân khác nhau, có thể gây tử vong ở trẻ nhỏ, người già, người có bệnh nền nếu không được điều trị kịp thời. Vậy nguyên nhân và cách điều trị bệnh là gì?

Viêm phôi: nguyên nhân và cách điều trị

Viêm phổi là bệnh gì?

Viêm phổi là tình trạng nhu mô phổi bị nhiễm trùng (sưng) bao gồm viêm phế nang (túi khí nhỏ), túi phế nang, ống phế nang, tổ chức liên kết khe kẽ và viêm tiểu phế quản tận cùng do vi khuẩn, virus, nấm gây nên.

Khi các phế nang, đường dẫn khí chứa nhiều dịch nhầy hoặc mủ, xuất tiết dịch đường hô hấp trên gây ho đờm, sốt ớn lạnh, khó thở. Viêm phổi có thể xuất hiện ở một vùng hoặc vài vùng (viêm phổi thuỳ hoặc đa thùy), nguy hiểm hơn là viêm toàn bộ phổi.

Người bệnh nhiễm trùng đường hô hấp dưới gặp phải tình trạng không đủ oxy, khó thở, điều này khiến cuộc sống sinh hoạt thường ngày trở nên khó khăn hơn. Hậu quả là quá trình trao đổi khí kém hiệu quả hơn so với bình thường. Khi bị viêm phổi, người bệnh nên đi khám và tích cực điều trị, tránh những ảnh hưởng xấu tới sức khỏe và tính mạng.

Nguyên nhân gây bệnh

Viêm phổi do vi khuẩn

Vi khuẩn là nguyên nhân của hầu hết các trường hợp viêm phổi cộng đồng ở người trưởng thành. Viêm phổi do vi khuẩn thường lây truyền qua đường giọt bắn (khi người khỏe mạnh hít, nuốt phải các giọt chứa đầy vi khuẩn sau khi người mắc bệnh ho hoặc hắt hơi). Những người có hệ miễn dịch suy yếu, những người có các bệnh lý nền mạn tính sẽ dễ bị viêm phổi do vi khuẩn hơn người bình thường.

Viêm phổi do nhiễm virus

Hiện nay, viêm phổi do virus nguy hiểm nhất là virus SARS-CoV-2. Tính đến ngày 4-9-2021, bệnh viêm phổi do virus SARS-CoV-2 đã tấn công toàn cầu, lây nhiễm cho 220 triệu người, trong đó có trên 4.56 triệu người tử vong. Ngoài ra, viêm phổi có thể do nhiều loại virus khác gây cảm lạnh, cúm.

Viêm phổi do nấm

Loại viêm phổi này do hít phải các bào tử của nấm, hay gặp ở những người có vấn đề sức khỏe mạn tính hoặc hệ thống miễn dịch suy yếu. Viêm phổi do nấm phát triển rất nhanh, các bào tử nấm khi hít phải bám vào phổi. Người hút thuốc lá, sinh sống ở môi trường bụi bẩn, ẩm mốc, dễ mắc bệnh viêm phổi do nấm.

Viêm phổi do hóa chất

Viêm phổi do hóa chất hay còn được gọi là viêm phổi hít. Đây là bệnh viêm phổi rất ít gặp, nhưng mức độ nguy hiểm cao. Viêm phổi do hóa chất xảy ra với nhiều mức độ khác nhau. Mức độ nặng của tình trạng sẽ phụ thuộc vào: loại hóa chất, thời gian phơi nhiễm, thể trạng người bệnh, các biện pháp sơ cứu đã thực hiện… Ngoài ra, các hóa chất gây viêm phổi còn có thể gây hại cho nhiều cơ quan khác.

Viêm phổi bệnh viện

Là viêm phổi xảy ra sau 48 giờ nhập viện mà trước đó người bệnh không có các triệu chứng của viêm phổi. Viêm phổi bệnh viện thường do những vi khuẩn gây ra là P. aeruginosa, Acinetobacter spp, Enterobacteriacae, Haemophillus spp, S. aureus, Streptococcus spp.

Viêm phổi cộng đồng

Viêm phổi cộng đồng là cách chỉ tất cả các loại viêm phổi mà không phải là viêm phổi bệnh viện. Nguyên nhân gây ra viêm phổi cộng đồng rất đa dạng, thông thường nhất là viêm phổi do vi khuẩn, virus.

Viêm phổi rất nguy hiểm đối với trẻ em

Đối tượng dễ mắc bệnh viêm phổi

Bất kỳ ai cũng có nguy cơ bị viêm phổi, trong đó trẻ nhỏ, người cao tuổi, phụ nữ mang thai,… là nhóm đối tượng dễ bị tổn thương nên có tỷ lệ lây nhiễm viêm phổi rất cao, biến chứng nặng nề, điều trị kéo dài, với tỷ lệ tử vong cao. Các nhóm đối tượng có nguy cơ cao, dễ bị đe dọa bởi viêm phổi nhiều nhất:

Trẻ em

Trẻ dưới 5 tuổi, đặc biệt là đối tượng dưới 2 tháng tuổi với hệ hô hấp và hệ miễn dịch còn non nớt, chưa hoàn thiện nên có nguy cơ mắc và tử vong do viêm phổi cao nhất. Thống kê của WHO, viêm phổi trẻ em gây ra cái chết của gần 800.000 trẻ trên thế giới, trong đó có đến 22% là trẻ từ 1-5 tuổi, đây là con số đáng báo động khi trẻ em hoàn toàn có thể được bảo vệ khỏi bệnh viêm phổi bằng các biện pháp can thiệp đơn giản như chủng ngừa vắc xin, được điều trị bằng thuốc và chăm sóc công nghệ thấp, chi phí thấp.

Người cao tuổi

Người già, người lớn tuổi hội tụ rất nhiều các yếu tố nguy cơ đặc thù thúc đẩy và làm tăng tỷ lệ mắc bệnh viêm phổi như sức khỏe và hệ thống miễn dịch suy yếu, đồng mắc nhiều bệnh lý mãn tính (COPD, hen suyễn, đái tháo đường, tim mạch,…), chức năng phổi giảm theo tuổi tác, khả năng thích nghi kém và sự tác động của nhiều có yếu tố có hại (nghiện thuốc lá, thuốc lào, bia rượu). Người lớn tuổi mắc viêm phổi nếu không phát hiện sớm, điều trị kịp thời rất dễ gặp biến chứng nặng nề, điển hình là suy hô hấp, thở máy, chạy ECMO và tử vong nhanh chóng.

Phụ nữ mang thai

Trong thai kỳ, hệ miễn dịch của phụ nữ mang thai suy yếu, chức năng tim – phổi cũng bị suy giảm nên dễ bị virus, vi khuẩn tấn công gây viêm phổi cao hơn người bình thường nhiều lần. Nếu mẹ bầu mắc viêm phổi có thể ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe của bà bầu và thai nhi, làm tăng nguy cơ biến chứng thai kỳ, sinh non, sảy thai.

Phụ nữ mang thai nếu mắc Covid-19, đặc biệt biến chứng viêm phổi thật là điều rất tồi tệ. Gánh nặng bệnh tật cho mẹ bầu lớn hơn gấp cả trăm lần so với người bình thường khi người mẹ phải thở máy, chạy ECMO, dùng kháng sinh liều cao, em bé có nguy cơ sinh non, lây nhiễm bệnh,… thậm chí đe dọa tính mạng.

Các yếu tố rủi ro khác

  • Bệnh nhân đang ở trong phòng chăm sóc đặc biệt của bệnh viện, đặc biệt nếu đang sử dụng máy thở,…
  • Người mắc bệnh mãn tính như hen suyễn, phổi tắc nghẽn mãn tính (COPD), tim mạch,…
  • Người có hệ miễn dịch suy yếu hoặc bị ức chế như: người bị nhiễm HIV/AIDS, đã được ghép tạng, hoặc người được hóa trị hoặc dùng steroid dài hạn,…
  • Người bị nghiện thuốc lá, thuốc lào, người làm việc, sinh sống ở môi trường bị ô nhiễm, khói bụi,…

Quá tình lây truyền của bệnh

Phần lớn các trường hợp viêm phổi trong cộng đồng xuất phát điểm từ virus, vi khuẩn. Viêm phổi là bệnh hô hấp có tính truyền nhiễm dễ dàng và nhanh chóng nhất từ người sang người qua hai con đường chính: Trực tiếp và gián tiếp.

  • Lây truyền trực tiếp: Người khỏe mạnh vô tình hít phải virus, vi khuẩn gây viêm phổi khi tiếp xúc gần, nói chuyện với người bệnh hoặc khi người bệnh hắt hơi, ho, sổ mũi.
  • Lây truyền gián tiếp: Người khỏe mạnh có thể mắc viêm phổi khi tiếp xúc chung các vật dụng, đồ dùng cá nhân của người bệnh như khăn mặt, bàn chải đánh răng, cốc chén đũa, quần áo… Hoặc người lành vô tình chạm vào các vật dụng có sẵn vi sinh vật gây bệnh và đưa tay lên mũi, mắt, miệng. Bởi virus, vi khuẩn có thời gian sống ở trên đồ vật cá nhân của người bệnh lên đến vài giờ.

Các triệu chứng của bệnh

Các biểu hiện bệnh viêm phổi khác nhau từ nhẹ đến nặng, tùy thuộc vào các yếu tố như loại vi trùng gây viêm phổi, tuổi tác và sức khỏe tổng thể của người bệnh. Các dấu hiệu và triệu chứng nhẹ thường tương tự như cảm lạnh hoặc cúm, nhưng chúng kéo dài hơn.

Các dấu hiệu và triệu chứng của bệnh viêm phổi có thể bao gồm:

  • Đau ngực khi bạn thở hoặc ho
  • Ho, ho có đờm
  • Mệt mỏi
  • Sốt, đổ mồ hôi và ớn lạnh
  • Ở người già hoặc người suy giảm miễn dịch có thể không sốt
  • Buồn nôn, nôn mửa hoặc tiêu chảy
  • Khó thở
  • Người già có thể lú lẫn

Bệnh viêm phổi ở trẻ sơ sinh và trẻ nhỏ có thể không có bất kỳ dấu hiệu nào cảnh báo viêm phổi. Tuy nhiên, trẻ vẫn có thể có dấu hiệu như:

  • Nôn mửa
  • Sốt cao, co giật
  • Ho
  • Trẻ bứt rứt, mệt mỏi
  • Trẻ khó thở, bỏ bú, bỏ ăn
  • Tím tái, li bì, rút lõm lồng ngực

Các biến chứng nguy hiểm của bệnh viêm phổi

Ngay cả khi được điều trị, một số người bị viêm phổi, đặc biệt là những người thuộc nhóm nguy cơ cao, có thể gặp các biến chứng, bao gồm:

Nhiễm trùng huyết

Vi khuẩn xâm nhập vào máu từ phổi có thể lây nhiễm bệnh sang các cơ quan khác, có khả năng gây suy nội tạng.

Suy hô hấp

Nếu bệnh viêm phổi nặng hoặc bạn mắc các bệnh mãn tính về phổi, bạn có thể khó thở và cần được cung cấp oxy. Bạn có thể phải nhập viện và sử dụng máy thở (máy thở) cho đến khi phổi lành lại.

Tràn dịch màng phổi

Viêm phổi có thể gây ra chất lỏng tích tụ trong không gian mỏng giữa các lớp mô lót phổi và khoang ngực (màng phổi). Nếu lượng dịch trong khoang màng phổi tăng lên gây khó thở, bạn có thể cần phải được chọc hút hoặc dẫn lưu dịch.

Áp xe phổi

Áp xe xảy ra nếu mủ hình thành trong một khoang trong phổi. Áp xe thường được điều trị bằng thuốc kháng sinh. Đôi khi, phẫu thuật hoặc dẫn lưu bằng kim hoặc ống dài đặt vào ổ áp xe là cần thiết để loại bỏ mủ.

Thăm khám nếu thấy bất kỳ triệu chứng nào của bệnh ở trẻ em

Phương pháp điều trị bệnh viêm phổi

Viêm phổi cần được phát hiện sớm, can thiệp điều trị kịp thời để ngăn ngừa nhiễm trùng và chặn đứng các biến chứng. Phương pháp điều trị bệnh viêm phổi cần phù hợp với từng triệu chứng và diễn tiến của bệnh.

Những người bị viêm phổi mắc phải trong cộng đồng thường có thể được điều trị tại nhà bằng thuốc. Người trưởng thành, người già khi mắc viêm phổi nặng với biểu hiện khó thở nhiều, thở gắng sức cần được đưa đến bệnh viện điều trị sớm. Mọi trường hợp viêm phổi ở trẻ dưới 2 tháng đều được xem là nặng và phải nhập viện điều trị.

Với một số trường hợp khi bệnh đã chuyển biến nặng, việc điều trị sẽ hết sức khó khăn. Theo các chuyên gia y tế, những phương pháp điều trị bệnh viêm phổi bao gồm:

Điều trị triệu chứng

Sử dụng các loại thuốc như: thuốc hạ sốt/thuốc giảm đau (Paracetamol), thuốc ho, thuốc long đờm, thuốc giãn phế quản,… nhằm kiểm soát tốt triệu chứng viêm phổi, giảm bớt cảm giác khó chịu cho người bệnh.

Điều trị nguyên nhân

Tùy theo tác nhân gây bệnh cũng như mức độ nghiêm trọng có thể áp dụng các phương pháp điều trị khác nhau:

  • Viêm phổi do vi khuẩn: Dùng các loại thuốc kháng sinh: Aspirin, Ibuprofen (Advil, Motrin IB, những loại khác) và acetaminophen (Tylenol). Nếu tình trạng không cải thiện, bác sĩ có thể đề nghị một loại kháng sinh khác.
  • Viêm phổi do virus: Không có hiệu quả khi dùng kháng sinh để điều trị. Người bệnh cần có chế độ dinh dưỡng và nghỉ ngơi hợp lý, uống nhiều nước nhằm làm loãng đờm và chất nhầy trong cơ thể. Uống thuốc hạ sốt khi bị sốt cao trên 38.5 độ C.
  • Viêm phổi do nhiễm nấm: Có thể điều trị tận gốc bằng cách dùng thuốc chống nấm thích hợp.

Viêm phổi truyền nhiễm rất nguy hiểm, do đó cần đảm bảo vệ sinh, ngăn ngừa lây nhiễm bằng cách thường xuyên thay ra giường, chiếu, chăn màn cho người bệnh. Trường hợp chăm sóc người già bệnh viêm phổi cấp tính bị hôn mê, phải nằm lâu dài trên giường bệnh, người thân cho người bệnh sử dụng tã dán có khả năng kháng khuẩn sẽ giúp đảm bảo vấn đề vệ sinh cá nhân được tốt hơn.

Phòng ngừa bệnh viêm phổi

Viêm phổi là bệnh lý hoàn toàn có thể dự phòng chủ động. Viêm phổi có thể dự phòng bằng cách giữ gìn vệ sinh cơ thể và môi trường sống, bổ sung đầy đủ chất dinh dưỡng, tập thể dục, giữ ấm hay đeo khẩu trang khi ra đường để bảo vệ hệ hô hấp là cần thiết nhưng chưa đủ và sẽ rất khó để cách ly hoàn toàn.

  • Giữ ấm cho cơ thể, đặc biệt là lúc giao mùa.
  • Tránh môi trường có nhiều khói thuốc lá, không thuốc lá,…
  • Thường xuyên rửa tay với nước sạch và xà phòng có tác dụng diệt khuẩn, đặc biệt là từ bên ngoài trở về nhà.
  • Mang khẩu trang, hạn chế tiếp xúc với người bệnh, đặc biệt là những người mắc bệnh có thể lây qua đường hô hấp,…
  • Tăng cường bổ sung chất dinh dưỡng góp phần tăng cường hệ miễn dịch. Một số thực phẩm giàu vitamin và khoáng chất như: rau xanh, trái cây, thịt, cá, trứng sữa,…
  • Vệ sinh hầu họng, mũi miệng thường xuyên bằng nước muối sinh lí nhằm loại bỏ vi khuẩn hiện diện.

Hiện nay đã có sẵn các vắc xin để ngăn ngừa một số bệnh viêm phổi, cúm. Đặc biệt, nhóm vắc xin ngừa bệnh viêm phổi cho trẻ được sử dụng rộng rãi. Các bác sĩ khuyến cáo nên chủng ngừa viêm phổi khác cho trẻ em dưới 2 tuổi và trẻ em từ 2 đến 5 tuổi có nguy cơ đặc biệt mắc bệnh phế cầu khuẩn.

Để ngừa bệnh này có vắc xin PCV 10, tên thương mại là Synflorix giúp ngừa được 10 chủng vi khuẩn phế cầu khác nhau. Đối với bệnh viêm phổi người lớn, hiện có nhiều loại vắc xin ngừa Covid-19 như: AstraZeneca, Pfizer-BioNTech, Moderna, Johnson & Johnson’s Janssen…